Trong đó, nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản năm 2017 đạt gần 16,59 tỷ USD, tăng 10,2% so với  năm 2016; xuất khẩu sang Nhật đạt 16,84 tỷ USD (tăng 14,8%). Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Nhật 249,14 triệu USD trong năm 2017 (trong khi năm 2016 Việt Nam nhập siêu từ Nhật 392,56 triệu USD) 

Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản rất nhiều loại hàng hóa, chủ yếu là máy móc, hàng công nghiệp và nguyên phụ liệu. Có 3 nhóm hàng trên tỷ USD, đó là máy móc thiết bị, máy vi tính điện tử và nhóm sắt thép.

Đứng đầu về kim ngạch là nhóm máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng chiếm 25,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại từ thị trường này,  trị giá trên 4,26 tỷ USD, tăng 2,2% so với năm 2016.

Tiếp sau là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện chiếm 19,2%, đạt 3,18 tỷ USD, tăng 13,4%. Nhóm hàng sắt thép chiếm 8,4%, đạt 1,39 tỷ USD, tăng 17,2%.

Trong năm 2017, nhập khẩu hầu hết các loại hàng hóa từ thị trường Nhật Bản đều tăng kim ngạch so với năm 2016; trong đó nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện tăng mạnh nhất 391,7%, đạt 206,99 triệu USD. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn tăng mạnh ở một số nhóm hàng như: Xăng dầu tăng 173,5%, đạt 121.119 USD; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 89,5%, đạt 207,57 triệu USD; sản phẩm từ dầu mỏ tăng 57,7%, đạt 48,27 triệu USD; phân bón tăng 50,3%, đạt 33,99 triệu USD.

Ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu một số nhóm hàng từ Nhật đó là: nguyên phụ liệu thuốc lá giảm 99,7%, đạt 52.922 USD;  ô tô nguyên chiếc giảm 56,8%, đạt 120,56 triệu USD; đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 19,6%, đạt 29,7 triệu USD.

Nhập khẩu hàng hóa từ Nhật Bản năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

T12/2017

(+/-%)T12/2017 so với T11/2017

Năm 2017

(+/-%) năm 2017 so với năm 2016

Tổng kim ngạch NK

1.714.829.588

6,24

16.592.324.990

10,15

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

424.977.023

24,39

4.263.303.127

2,18

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

385.581.949

6,84

3.181.532.567

13,39

Sắt thép các loại

122.303.929

-18,98

1.389.636.734

17,24

Sản phẩm từ chất dẻo

79.341.999

11,8

795.198.634

20,47

Vải các loại

68.378.908

4,79

658.938.109

3,34

Linh kiện, phụ tùng ô tô

71.013.768

-1,79

650.074.284

-17,95

Sản phẩm từ sắt thép

50.061.075

1,89

506.019.955

9,33

Phế liệu sắt thép

38.536.377

-32,73

443.742.915

-0,61

Sản phẩm hóa chất

48.067.498

9,72

430.885.983

34,31

Chất dẻo nguyên liệu

39.333.530

10,25

401.194.944

23,9

Hóa chất

30.392.674

-5,15

384.254.936

24,21

Kim loại thường khác

32.255.444

-0,92

383.436.143

35

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

23.576.911

0,76

250.299.413

8,81

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

9.182.627

-52,21

230.266.900

10,5

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

25.794.385

53,87

207.565.825

89,48

Điện thoại các loại và linh kiện

33.335.447

23,03

206.990.602

391,71

Giấy các loại

19.356.148

7,95

185.460.117

20,29

Cao su

11.794.651

4,61

143.886.309

37,95

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

20.043.816

15,45

139.702.220

14,54

Dây điện và dây cáp điện

14.502.506

16,23

137.929.986

20,15

Sản phẩm từ cao su

13.465.653

9,54

137.700.476

9,95

Ô tô nguyên chiếc các loại

23.739.400

400,65

120.558.136

-56,82

Sản phẩm từ kim loại thường khác

8.011.320

11,74

87.798.284

-6,04

Hàng thủy sản

8.553.860

-19,42

83.888.971

12,21

Sản phẩm từ giấy

4.635.208

9,2

50.355.032

19,09

Xơ, sợi dệt các loại

3.743.830

-20,64

50.336.216

-17,41

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

2.603.551

-22,47

48.274.438

57,68

Dược phẩm

5.549.169

60,82

47.491.572

4,52

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

3.403.609

67,37

37.294.992

1,07

Phân bón các loại

3.839.997

1,79

33.992.157

50,27

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.815.183

9,68

29.697.140

-19,59

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

2.947.511

59,74

26.483.776

0,44

Sữa và sản phẩm sữa

1.928.266

18,53

24.107.982

37,36

Chế phẩm thực phẩm khác

1.884.056

-9,84

21.044.711

13,51

Hàng điện gia dụng và linh kiện

1.805.290

0,61

18.669.360

26,79

Gỗ và sản phẩm gỗ

656.125

-13,4

8.713.745

10,28

Quặng và khoáng sản khác

557.162

-25,79

7.109.748

1,16

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

90.827

-85,37

4.538.257

3,33

Than đá

 

 

1.644.883

-0,46

Xăng dầu các loại

 

-100

121.119

173,48

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

 

52.922

-99,73

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

Đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam

Tính đến hết năm 2017, các nhà đầu tư Nhật Bản đã đầu tư vào Việt Nam 3.599 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 49,46 tỷ USD, xếp thứ 2 trong số các đối tác đầu tư vào Việt Nam, sau Hàn Quốc. Riêng năm 2017, Nhật Bản là quốc gia dẫn đầu trong tổng số 115 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam, với tổng vốn đăng ký hơn 9 tỷ USD, chiếm 25% tổng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam.

Lý do khiến nhà đầu tư Nhật Bản quan tâm đến môi trường đầu tư tại Việt Nam là tăng trưởng kinh tế của Việt Nam những năm gần đây đạt được kết quả ấn tượng. Năm 2017, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam đạt 6,81%, vượt mục tiêu 6,7% đề ra. Năm 2018, Việt Nam tiếp tục được dự báo đạt mức tăng trưởng tốt, do đó, nhiều nhà đầu tư Nhật Bản cho biết sẽ tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào Việt Nam.

Nếu như trước đây, nhà đầu tư Nhật Bản thường tập trung vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo thì giai đoạn gần đây đã hướng nhiều hơn vào lĩnh vực dịch vụ và nông nghiệp. Lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam được đánh giá chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, trong khi nhu cầu sử dụng nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng cao của người dân Việt Nam đang rất lớn. Nhật Bản có nền nông nghiệp phát triển, nhà đầu tư cũng có nhiều lợi thế về phát triển nông nghiệp, đó là nguyên nhân khiến lĩnh vực nông nghiệp nhận được sự quan tâm của các DN Nhật Bản.