Đầu tư: Hàn Quốc có thể dẫn đầu FDI tại Việt Nam

Năm 2014, Hàn Quốc dẫn đầu FDI tại Việt Nam với số tổng vốn đầu tư 7,7 tỷ USD, chiếm 35,1% tổng vốn đầu tư đăng ký tại Việt Nam. Vị trí này được duy trì trong năm 2015 và trong 9 tháng đầu năm 2016, Hàn Quốc vẫn dẫn đầu, chiếm 34% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam, Singapore đứng thứ 2 và Nhật Bản đứng thứ 3 (10,3% tổng vốn đầu tư).

Lũy kế đến tháng 8/2016, Hàn Quốc có khoảng 5.500 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 50 tỷ USD, đứng đầu trong 115 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.

Có vẻ các nhà đầu tư Hàn Quốc quyết tâm giữ vững vị trí hàng đầu này, nên chiến lược đầu tư ra nước ngoài của họ có thay đổi. Đầu năm 2016, Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ 4 của Hàn Quốc sau Mỹ, Trung Quốc, Hong Kong, thì bây giờ đã lên vị trí thứ 3.

Theo ông Kwon YoungJin – thị trưởng thành phố Daegu (Hàn Quốc) – Chính phủ Hàn Quốc xác định Đông Nam Á là thị trường tiềm năng và khuyến khích các DN Hàn Quốc xem Việt Nam là một địa bàn đầu tư chiến lược.

Bên cạnh những lý do như Việt Nam ổn định chính trị, có vị trí địa lý thuận lợi, chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư tương đối cạnh tranh, Hàn Quốc nhìn thấy thế chiến lược của Việt Nam trong thương mại quốc tế khi đã có các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với nhiều quốc gia và khu vực, như thế các nhà đầu tư Hàn Quốc sẽ tận dụng được lợi thế thị trường “gốc” ở Việt Nam để lan tỏa hàng hóa ra toàn Đông Nam Á và thế giới.

Nhập khẩu:

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 9 tháng đầu năm 2016, Việt Nam đã nhập khẩu từ Hàn Quốc 23 tỷ USD, tăng 9,68% so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ Hàn Quốc các mặt hàng như máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng, điện thoại và linh kiện, vải, kim loại, sắt thép, hàng điện gia dụng.... trong đó chiếm thị phần lớn là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, chiếm 27,7% đạt 6,3 tỷ USD, tăng 24,46%. Đứng thứ hai là máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng, tăng 4,74%, đạt trên 4 tỷ USD và điện thoại các loại và linh kiện, tăng 12,7% đạt 2,7 tỷ USD...

Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay, nhập khẩu từ Hàn Quốc các mặt hàng đều với tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 54,5% trong đó nhập khẩu xăng dầu các loại tăng mạnh vượt trội, tăng 378,64%, ngược lại các mặt hàng với tốc độ tăng trưởng âm chiếm 45,4% và nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giảm mạnh nhất, giảm 47,08%, tương ứng với 230,3 triệu USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình nhập khẩu từ Hàn Quốc 9 tháng 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

9 tháng 2016

So sánh cùng kỳ năm 2015 (%)

Tổng cộng

23.019.423.431

9,68

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.383.748.091

24,46

máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

4.033.292.585

4,74

điện thoại các loại và linh kiện

2.712.311.326

12,70

vải các loại

1.399.163.561

2,63

sản phẩm từ chất dẻo

973.403.049

17,28

chất dẻo nguyên liệu

859.816.058

-1,68

kim loại thường khác

756.219.076

-2,47

sắt thép các loại

722.314.295

-11,73

linh kiện, phụ tùng ô tô

609.050.839

48,94

nguyên phụ liệu dược phẩm

585.520.330

-0,51

xăng dầu các loại

555.746.798

378,64

sản phẩm từ sắt thép

454.221.717

-45,68

sản phẩm hóa chất

389.429.950

8,55

ô tô nguyên chiếc các loại

230.331.548

-47,08

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

199.395.233

-4,32

hóa chất

186.534.067

-11,78

sản phẩm từ kim l oại thường khác

145.990.292

21,87

dược phẩm

142.863.730

10,72

giấy các loại

138.161.372

20,53

xơ, sợi dệt các loại

118.561.600

-12,78

sản phẩm từ cao su

101.785.775

53,27

cao su

95.625.202

-2,44

dây điện và dây cáp điện

93.012.756

8,83

sản phẩm khác từ dầu mỏ

75.351.553

-30,16

phương tiện vận tải khác và phụ tùng

68.746.431

42,00

phân bón các loại

42.299.610

-36,12

sản phẩm từ giấy

40.669.086

-5,53

hàng thủy sản

37.768.252

-17,11

hàng điện gia dụng và linh kiện

32.082.047

40,78

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

31.448.087

-25,27

thức ăn gia súc và nguyên liệu

26.897.548

3,82

đá quý, kim loiaj và sản phẩm

23.327.784

29,87

thuốc trừ sâu và nguyên liệu

22.382.816

-31,60

Chất thơm, mỹ phẩm với chế phẩm vệ sinh

22.180.655

15,18

Chế phẩm thực phẩm khác

20.211.092

33,95

bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

9.433.359

20,26

gỗ và sản phẩm gỗ

8.069.982

29,60

sữa và sản phẩm

6.569.801

-39,41

quặng và khoáng sản khác

6.383.060

-22,54

khí đốt hóa lỏng

5.494.556

69,91

hàng rau quả

5.242.174

48,03

dầu mỡ động thực vật

4.282.265

27,79

nguyên phụ liệu dược phẩm

3.478.385

-4,62

bông các loại

1.835.813

-36,71

Nguồn: VITIC/doanhnhansaigon.vn