Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2016, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu vào Việt Nam đạt 12.107 xe, trị giá 190 triệu USD, giảm 11% về lượng và 25,4% về kim ngạch so với cùng kỳ 2015. Tuy nhiên, so với tháng 10/2016, lượng ô tô nhập vào Việt Nam tháng 11 bất ngờ tăng mạnh tới 29,6% về lượng và 17,4% về kim ngạch. Đây cũng là tháng có lượng xe nhập khẩu cao thứ 2 kể từ đầu năm, chỉ thấp hơn mức 12.223 xe của tháng 5.

Tuy nhiên, giá trị trung bình của xe nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng 11 (15.700 USD/xe) thấp hơn tháng 10 (17.300 USD/xe), tức là lượng xe giá rẻ nhiều hơn.

Cộng dồn 11 tháng đầu năm, lượng và kim ngạch nhập khẩu ô tô giảm nhẹ. Theo đó, lượng xe nhập giảm 11% xuống còn 98.802 xe, kim ngạch giảm 19% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn gần 2,1 tỷ USD.

Tính theo chủng loại xe, trong tháng 11 vừa qua, cả nước nhập về 4.221 xe ô tô dưới 9 chỗ (tăng 14% so với cùng kỳ); xe tải 2.093 xe nhập khẩu (giảm 19%); đáng chú ý, xe trên 9 chỉ có 10 xe, giảm tới 73% so với cùng kỳ.

Theo thị trường nhập khẩu, tháng 11 Thái Lan đứng đầu với 3.584 xe, tăng 12%; kim ngạch tăng 15% lên 69,8 triệu USD so với cùng kỳ. Đứng ở vị trí thứ hai là Ấn Độ với lượng xe nhập 3.365 xe, giảm tới 33% so với cùng kỳ năm ngoái. Các vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về Hàn Quốc (2.380 xe), Trung Quốc (655 xe), Nhật Bản (444 xe), …

Tính chung 11 tháng đầu năm, Thái Lan tiếp tục dẫn đầu về đầu nhập khẩu ô tô nguyên chiếc vào Việt Nam cả về số lượng và kim ngạch, với 30.372 xe, kim ngạch hơn 569 triệu USD.

Ô tô nhập khẩu từ ba thị trường lớn là Trung Quốc, Hàn quốc và Ấn Độ tiếp tục có sự sụt giảm mạnh cả về lượng và kim ngạch. Cụ thể, Hàn Quốc chỉ có 17.873 xe (giảm 23%); kim ngạch 270 USD (giảm 47% so với cùng kỳ); Trung Quốc với 10.108 xe, kim ngạch hơ 388 USD (giảm tới 55% cả về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ); Ấn Độ với 1.802 xe (giảm 23% so với cùng kỳ).

Đáng chú ý, ô tô nhập khẩu từ Nga tiếp tục tăng mạnh cả về lượng và kim ngạch, theo đó, lượng ô tô từ Nga nhập vào Việt Nam đạt 1.610 xe, gấp 3 lần cùng kỳ; kim ngạch đạt hơn 85 triệu USD, gấp 4 lần so với cùng kỳ 2015.

Về tiêu thụ ô tô tại thị trường trong nước: Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) công bố, tổng doanh số bán hàng của toàn thị trường ô tô năm 2016 đạt 304.427 xe, đã xác lập kỷ lục mới trong 20 năm qua. Con số này vượt xa so với kỷ lục 244.914 xe được thiết lập trong năm 2015 và xa hơn nữa là 160.000 xe của năm 2009.

Theo VAMA, trong tháng 12/2016, doanh số bán hàng của toàn thị trường đạt 33.295 xe, tăng 17% so với tháng 11. Trong tổng doanh số bán ra trong tháng 12/2016 có 22.838 xe du lịch, tăng 27%; 9.372 xe thương mại, tăng 1%; và 1.085 xe chuyên dụng, giảm 4%.

Xét theo xuất xứ xe, trong tháng qua, xe lắp ráp trong nước bán được 23.565 xe, tăng 7,3% trong khi xe nhập khẩu nguyên chiếc đạt 9.730 xe, tăng 50% so với tháng 11/2016.

Tính chung cả năm 2016, tổng doanh số bán hàng của toàn thị trường đạt 304.427 xe ô tô các loại, tăng 24% so với năm 2015; trong đó xe du lịch tăng 27%, xe thương mại tăng 25% và xe chuyên dụng tăng 33%.

Cũng xét theo xuất xứ xe, trong cả năm 2016, doanh số bán hàng của xe lắp ráp trong nước tăng 32% trong khi xe nhập khẩu tăng 5% so với năm ngoái.

Xét theo các thành viên VAMA, Công ty cổ phần ô tô Trường Hải (Thaco) với 5 thương hiệu là Kia, Mazda, Peugeot, Bus, Truck có một năm ghi dấu ấn với tổng số xe bán ra lên tới 112.847 chiếc, chiếm 41,5% thị phần và dẫn đầu thị trường.

Đứng ở vị trí thứ hai là liên doanh Toyota bán được 57.036 xe, chiếm 21% thị phần. Và đứng ở vị trí thứ ba là Ford Việt Nam có 29.011 xe bán ra, chiếm 10,7% thị phần...

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu ô tô 11 tháng đầu năm 2016

Thị trường

11T/2016

11T/2015

+/-(%) 11T/2016 so với cùng kỳ

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

(chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

98.802

2.095.050.672

111.143

2.587.036.451

-11,10

-19,02

Thái Lan

30.372

569.401.227

23.516

406.195.175

+29,15

+40,18

Hàn Quốc

17.873

270.002.822

23.232

511.851.448

-23,07

-47,25

Án Độ

16.802

99.432.935

21.840

112.672.814

-23,07

-11,75

Trung Quốc

10.108

388.175.090

22.496

869.584.189

-55,07

-55,36

Nhật Bản

6.857

252.815.846

5.693

238.469.789

+20,45

+6,02

Indonesia

3.742

43.565.113

3.277

32.689.519

+14,19

+33,27

Hoa Kỳ

3.016

97.112.724

2.994

117.016.127

+0,73

-17,01

Đức

2.968

99.276.446

2.221

79.827.427

+33,63

+24,36

Nga

1.610

85.486.733

472

21.057.057

+241,10

+305,98

Anh

752

38.305.022

1.172

46.563.056

-35,84

-17,74

Canada

203

7.257.160

90

2.648.784

+125,56

+173,98

Pháp

62

6.048.023

523

9.084.841

-88,15

-33,43