Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc 7 tháng đạt gần 1,54 tỷ USD, giảm 12,9%, kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc đạt 1,29 tỷ USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ năm 2015.

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Dầu thô sau khi sụt giảm gần 1,3 tỷ năm 2015 so với 2014, tiếp tục giảm gần 341 triệu USD (-77,1%) so với cùng kỳ năm 2015 kéo theo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc tiếp tục giảm.

Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng 8,6% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, một số mặt hàng có mức tăng trưởng tốt như máy ảnh, máy quay phim tăng 438,3%, các sản phẩm từ sắt thép tăng 162,2%, nguyên vật liệu dệt  may, da giày tăng 93,1%...

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

XK 7T/2015

XK 7T/2016

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

1,763,982,843

1,537,294,802

-12.9

Điện thoại các loại và linh kiện

356,031,881

343,195,605

-3.6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

121,994,138

166,755,789

36.7

Giày dép các loại

92,531,983

103,118,469

11.4

Dầu thô

441,939,453

101,105,978

-77.1

Hàng thủy sản

92,440,687

94,525,058

2.3

Hàng dệt, may

81,038,735

94,440,768

16.5

Gỗ và sản phẩm gỗ

82,102,677

89,470,641

9.0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

84,433,881

72,520,550

-14.1

Hạt điều

65,904,504

62,781,459

-4.7

Sản phẩm từ sắt thép

14,807,702

38,829,287

162.2

Kim loại thường khác và sản phẩm

34,794,025

36,103,750

3.8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

28,791,766

27,654,625

-3.9

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

22,846,271

25,599,687

12.1

Sản phẩm từ chất dẻo

23,796,292

22,547,537

-5.2

Cà phê

18,609,327

19,673,076

5.7

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

11,015,487

13,857,137

25.8

Giấy và các sản phẩm từ giấy

14,454,733

13,770,066

-4.7

Sắt thép các loại

12,680,836

12,783,156

0.8

Hàng rau quả

9,673,424

11,975,015

23.8

Hạt tiêu

9,886,044

11,971,966

21.1

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

8,794,595

9,846,267

12.0

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7,138,367

8,599,127

20.5

Clanhke và xi măng

10,307,836

8,363,307

-18.9

Sản phẩm hóa chất

7,252,446

7,564,005

4.3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3,495,542

6,750,001

93.1

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7,931,876

6,667,672

-15.9

Sản phẩm gốm, sứ

6,124,865

5,715,769

-6.7

Sản phẩm từ cao su

6,071,377

5,668,663

-6.6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

5,136,461

3,884,728

-24.4

Gạo

2,877,078

3,062,280

6.4

Chất dẻo nguyên liệu

2,710,513

2,160,769

-20.3

Dây điện và dây cáp điện

4,286,937

2,839,893

-33.8

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

67,650

364,185

438.3

 (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

 2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Thời gian vừa qua, kim ngạch  nhập khẩu của Việt Nam từ Úc liên tục tăng mạnh chủ yếu do Việt Nam chuyển hướng nhập khẩu một số mặt hàng phục vụ cho sản xuất từ các nước khác sang Úc như bông các loại tăng 189,9%, than đá tăng 163,9%, quặng và khoáng sản tăng 98,5%, kim loại thường khác tăng 39,2%...

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

NK 7T/2015

NK 7T/2016

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK

1,165,830,036

1,293,419,359

10.9

Kim loại thường khác

176,630,211

245,899,830

39.2

Lúa mì

205,459,115

206,625,076

0.6

Than đá

64,047,918

169,030,475

163.9

Bông các loại

20,194,882

58,545,772

189.9

Dược phẩm

31,796,663

34,454,686

8.4

Quặng và khoáng sản khác

17,332,516

34,410,606

98.5

Sữa và sản phẩm sữa

29,911,947

32,356,516

8.2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

51,642,418

29,367,375

-43.1

Hàng rau quả

7,862,707

24,552,611

212.3

Sắt thép các loại

24,899,832

23,224,495

-6.7

Phế liệu sắt thép

48,486,484

19,700,078

-59.4

Sản phẩm hóa chất

18,393,311

18,811,063

2.3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

22,421,843

16,902,807

-24.6

Chất dẻo nguyên liệu

11,533,048

11,769,203

2.0

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

12,271,416

6,722,703

-45.2

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6,672,986

5,591,805

-16.2

Sản phẩm từ sắt thép

3,059,086

4,454,579

45.6

Chế phẩm thực phẩm khác

2,835,320

3,698,759

30.5

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

8,393,903

3,686,192

-56.1

Gỗ và sản phẩm gỗ

2,337,621

3,044,807

30.3

Dầu mỡ động thực vật

2,294,365

2,569,870

12.0

Hóa chất

1,258,251

1,081,461

-14.1

                         (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)

Nguồn: VietnamExport.com