Việt Nam xuất siêu khoảng 480 triệu USD sang Úc. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Úc giảm chủ yếu là do dầu thô tiếp tục giảm. Kim ngạch xuất khẩu dầu thô giảm tới 71,4%. Nếu không tính dầu thô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng phi dầu thô tăng trưởng ở mức 15,4% so với năm 2015. Một số mặt hàng có tốc độ tăng trưởng mạnh trong năm 2016 bao gồm: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng 315,3%, sản phẩm từ sắt thép tăng 127,1%, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tăng 89,9%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 59,4%, sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ tăng 47,1%...

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Úc tăng mạnh chủ yếu đối với các mặt hàng là nguyên liệu đầu vào cho sản xuất như than đá tăng 143,8%, bông các loại tăng 106%, quặng và khoáng sản tăng 93,4%... Mặt hàng rau quả cũng tăng mạnh, tăng 132,9%.

1. Xuất khẩu của Việt Nam sang Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

XK năm 2015

XK năm 2016

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch XK

2.914.818.291

2.865.447.566

-1,7

Điện thoại các loại và linh kiện

579.944.993

573.946.051

-1,0

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

217.911.817

347.385.190

59,4

Giày dép các loại

176.941.237

209.428.308

18,4

Hàng thủy sản

170.775.502

186.402.813

9,2

Hàng dệt, may

142.716.338

170.590.417

19,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

157.024.011

169.231.717

7,8

Dầu thô

576.092.526

164.904.566

-71,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

141.170.164

154.102.171

9,2

Hạt điều

116.460.870

120.830.691

3,8

Kim loại thường khác và sản phẩm

64.884.076

64.445.582

-0,7

Sản phẩm từ sắt thép

27.368.749

62.159.398

127,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

45.300.219

59.301.030

30,9

Sản phẩm từ chất dẻo

43.112.312

42.568.277

-1,3

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

41.476.250

40.332.458

-2,8

Sắt thép các loại

25.890.369

35.985.864

39,0

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

22.008.080

32.376.580

47,1

Cà phê

26.771.366

31.766.356

18,7

Giấy và các sản phẩm từ giấy

24.884.422

27.477.191

10,4

Hàng rau quả

19.609.950

26.044.903

32,8

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

17.510.748

22.759.918

30,0

Hạt tiêu

19.583.511

20.831.637

6,4

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

16.988.531

17.015.960

0,2

Clanhke và xi măng

16.513.100

16.068.933

-2,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

14.679.150

15.305.761

4,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.836.189

14.883.603

89,9

Sản phẩm hóa chất

12.154.230

14.694.873

20,9

Sản phẩm gốm, sứ

11.206.065

11.289.297

0,7

Sản phẩm từ cao su

10.913.683

10.710.770

-1,9

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

10.593.327

8.102.064

-23,5

Gạo

5.424.016

6.360.575

17,3

Dây điện và dây cáp điện

6.978.763

5.060.769

-27,5

Chất dẻo nguyên liệu

4.124.180

3.402.243

-17,5

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

162.843

676.342

315,3

2. Nhập khẩu của Việt Nam từ Úc

Đơn vị tính: USD

Mặt hàng

NK năm 2015

NK năm 2016

Tăng/giảm (%)

Tổng kim ngạch NK

2.022.281.694

2.392.187.196

18,3

Kim loại thường khác

387.737.736

479.638.248

23,7

Lúa mì

311.636.145

384.237.030

23,3

Than đá

127.341.963

310.494.500

143,8

Bông các loại

87.094.341

179.403.475

106,0

Dược phẩm

59.467.699

58.860.946

-1,0

Phế liệu sắt thép

77.013.937

58.789.583

-23,7

Sữa và sản phẩm sữa

41.236.197

55.271.342

34,0

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

73.724.766

49.418.216

-33,0

Quặng và khoáng sản khác

23.815.285

46.062.116

93,4

Hàng rau quả

18.113.072

42.188.258

132,9

Sản phẩm hóa chất

32.502.437

33.760.803

3,9

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

38.168.746

30.404.305

-20,3

Sắt thép các loại

30.245.374

27.767.516

-8,2

Chất dẻo nguyên liệu

23.994.022

19.507.005

-18,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

13.507.198

13.890.218

2,8

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

18.054.576

13.833.824

-23,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

13.009.971

7.132.072

-45,2

Chế phẩm thực phẩm khác

5.340.442

6.184.864

15,8

Sản phẩm từ sắt thép

5.415.853

5.768.716

6,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

4.139.800

5.026.308

21,4

Dầu mỡ động thực vật

3.309.924

3.960.601

19,7

Hóa chất

1.911.007

2.165.439

13,3

Khí đốt hóa lỏng

7.402.722

774.454

-89,5

Nguồn: moit.gov.vn