Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản tăng lên hàng năm, đây cũng là thị trường tiềm năng hàng đầu Việt Nam sang thúc đẩy phát triển.

Kết thúc quí I/2016, Việt Nam đã xuất khẩu sang Nhật Bản 3,2 tỷ USD, giảm nhẹ so với quí I/2015, giảm 0,8%.

Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản gồm 40 chủng loại hàng hóa, trong đó dệt may là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm 19,7% tổng kim ngạch, đạt 639,8 triệu USD, tăng 0,62%. Đứng thứ hai sau mặt hàng dệt may là phương tiện vận tải và phụ tùng, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang Nhật trong quý đầu năm giảm, giảm 9,85%, chỉ đạt 447,3 triệu USD; kế đến là máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, đạt 349,7 triệu USD, tăng 3,75%...

Tham khảo giá xuất khẩu hàng dệt may sang Nhật Bản trong quí I/2016

Chủng loại

ĐVT

Đơn giá (USD)

Cảng, cửa khẩu

PTTT

áo khoác trẻ em gái (Vải chính cotton 85% polyester 15% K: 56/57", HIệU: HAKKA)

CAI

45,00

ICD TRANSIMEX SG

FOB

Bộ veston nam 01 quần, vải chính 100% polyester khổ 146cm(+-2cm)

BO

70,00

CANG DINH VU - HP

FOB

Bộ veston nam 01 quần, vải chính len 70% polyester 30% khổ 158cm(+/-2cm)

BO

70,00

CANG DINH VU - HP

FOB

Bộ Veston nam(02 quần)(Vải chính 50% len,50% polyester khổ 153cm)

BO

85,00

CANG DINH VU - HP

FOB

áo sơ mi nam tay dài(Vải 100% Cotton K.56-58",nhãn chính vải"MARIO VALENTINO" )

CAI

14,50

CANG CAT LAI (HCM)

FOB

Bộ complê nam ng­ời lớn 2 lớp (1 áo+ 1 quần) size 44-52 vải chính WOOL 70% POLYESSTER 30%

BO

50,00

CANG CHUA VE (HP)

FOB

(Nguồn số liệu: TCHQ)

Với nền nông nghiệp khá phát triển, Việt Nam phát huy thế mạnh này và tập trung xuất khẩu các mặt hàng nông sản rau quả sang Nhật Bản. Hiện nay, Nhật Bản là quốc gia nhập khẩu rau và hoa quả lớn thứ 2 của Việt Nam (sau Trung Quốc). Lượng tiêu thụ các loại hoa quả như chuối, dứa, xoài, bơ tăng đáng kể qua mỗi năm. Đặc biệt, từ khi Nhật Bản dỡ bỏ lệnh cấm xuất khẩu thanh long (2009) giúp Việt Nam có lượng thanh long xuất khẩu tăng vượt trội, đồng thời có lợi nhuận tốt hơn các nước như EU, Mỹ, Trung Quốc…

Việt Nam được hưởng nhiều ưu đãi về thuế khi xuất khẩu hàng hóa sang Nhật từ khi ký Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam –Nhật Bản. Một số loại trái cây của Việt Nam đã tạo được thương hiệu tốt trên thị trường Nhật Bản như: Xoài cát Hòa Lộc, sầu riêng Chín Hòa, bưởi năm roi…, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam sang Nhật Bản trong quí I/2016 đạt 14,8 triệu USD, giảm 5,54% so với cùng kỳ năm trước.

Đối với hàng thủ công mỹ nghệ, nội thất mây của Việt Nam được thị trường Nhật Bản rất ưa chuộng. Đồ thủ công mỹ nghệ mang đậm bản sắc dân tộc lại độc đáo và đa dạng phù hợp với thị hiếu của người Nhật Bản.

Cùng với đó,  Nhật Bản cũng là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn thứ ba của Việt Nam sau Mỹ và Eu. Quí I/2016, Việt Nam đã xuất sang Nhật Bản 195,3 triệu USD hàng thủy sản, chiếm 6,0% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Nhật Bản, tăng 1,39% so với cùng kỳ. Tôm, cá ngừ, cá hồi là 3 loại thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản nhiều nhất. Ngoài ra, Nhật Bản còn nhập khẩu một số loại thủy sản khác như: bạch tuộc, ghẹ, cua, chả cá…

Ngoài ra, Việt Nam cũng xuất khẩu gạo, các mặt hàng gia dụng như quần áo, giày dép… sang Nhật Bản. Là thị trường rất khó tính nên muốn xuất khẩu bất cứ hàng hóa nào sang quốc gia này, Việt Nam cần đảm bảo hệ thống tiêu chuẩn cho hàng hóa.

Tiêu chuẩn cơ bản trong công nghiệp (JIS): Hệ thống này hiện có tới 8148 tiêu chuẩn và là một trong những tiêu chuẩn được sử dụng rộng rãi nhất ở Nhật Bản, với tất cả các sản phẩm công nghiệp, phân hóa học, sợi tơ tằm, thực phẩm.

Tiêu chuẩn nông nghiệp (JAS): hệ thống tiêu chuẩn này được người Nhật áp dụng cho các loại thực phẩm chế biến gồm: đồ uống, thực phẩm chế biến, dầu ăn, mỡ ăn, các nông lâm sản chế biến.

Nhìn chung, quí I/2016, xuất khẩu sang Nhật Bản đều tăng trưởng dương ở hầu hết các mặt hàng, chiếm tới 62,5%, trong đó xuất khẩu hàng điện thoại các loại và linh kiện tăng mạnh vượt trội, tăng 141,5%, tuy kim ngạch chỉ đạt 31,3 triệu USD, ngược lại số mặt hàng với tốc độ tăng trưởng âm chỉ chiếm 37,5%, trong đó xuất khẩu hàng than đá và dầu thô giảm mạnh nhất, giảm lần lượt 95,16%  và 83,83%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ tình hình xuất khẩu sang Nhật bản Quý I/2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

3 tháng 2016

3 tháng 2015

So sánh +/- (%)

Tổng cộng

3.247.573.717

3.273.693.430

-0,80

hàng dệt, may

639.895.384

635.950.158

0,62

Phương tiện vận tải và phụ tùng

447.395.990

496.306.583

-9,85

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

349.754.333

337.128.416

3,75

gỗ và sản phẩm gỗ

240.970.304

227.787.801

5,79

Hàng thủy sản

195.320.010

192.651.325

1,39

giày dép các loại

193.212.644

161.722.466

19,47

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

133.189.709

115.765.156

15,05

sản phẩm từ chất dẻo

118.170.299

110.905.567

6,55

túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

94.395.009

82.503.805

14,41

sản phẩm từ sắt thép

63.636.638

61.978.025

2,68

hóa chất

56.701.258

69.361.079

-18,25

Kim loại thường và sản phẩm

52.882.009

35.590.186

48,59

Dây điện và dây cáp điện

52.177.860

45.201.661

15,43

cà phê

43.144.580

40.542.751

6,42

Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phân

42.761.115

33.123.857

29,09

Điện thoại các loại và linh kiện

31.386.914

12.996.732

141,50

sản phẩm hóa chất

25.836.239

25.488.256

1,37

thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

23.547.138

23.922.117

-1,57

Dầu thô

20.060.713

124.069.770

-83,83

sản phẩm từ cao su

20.005.157

17.153.870

16,62

giấy và các sản phẩm từ giấy

19.648.636

16.880.109

16,40

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

18.989.970

8.717.439

117,84

sản phẩm gốm, sứ

17.576.088

18.922.884

-7,12

Nguyên phụ liệu dệt may da giày

15.580.336

14.412.438

8,10

Hàng rau quả

14.873.094

15.744.988

-5,54

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

11.020.547

10.076.142

9,37

Xơ sợi dệt các loại

10.415.645

12.881.615

-19,14

sản phẩm mây, tre, cói và thảm

10.325.720

10.715.519

-3,64

Vải mành, vải kỹ thuật khác

9.823.717

9.396.684

4,54

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.347.912

6.445.947

29,51

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.024.587

 

 

hạt tiêu

6.962.323

7.793.035

-10,66

sắn và các sản phẩm từ sắn

6.534.447

4.465.078

46,35

Hạt điều

4.396.864

5.442.460

-19,21

cao su

3.304.529

4.112.068

-19,64

Quặng và khoáng sản khác

2.282.200

5.479.958

-58,35

chất dẻo nguyên liệu

2.005.504

4.808.545

-58,29

sắt thép các loại

1.298.330

813.845

59,53

Than đá

1.066.701

22.021.235

-95,16

Phân bón các loại

431.387

608.375

-29,09

Nguồn: VITIC