Tháng 6/2016, cả nước đã nhập khẩu 181,9 nghìn tấn giấy các loại, trị giá 129,2 triệu USD, tăng 18,6% về lượng và tăng 6,1% về trị giá so với tháng trước đó – đây là tháng tăng đầu tiên sau hai tháng giảm liên tiếp – nâng lượng giấy nhập khẩu 6 tháng đầu năm nay lên 903,3 nghìn tấn, trị giá 704,4 triệu USD, tăng 9,93% về lượng và tăng 15,53% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết.

Tình hình  nhập khẩu giấy từ đầu năm đến hết tháng 6

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

So sánh với tháng trước (%)

Lượng

Trị giá

Tháng 1

133.043

105.263.267

-25,0

-18,8

Tháng 2

101.960

87.386.468

-23,4

-17,0

Tháng 3

177.029

138.449.519

+73,6

+58,4

Tháng 4

156.964

124.429.998

-11,3

-10,1

Tháng 5

153.362

121.900.361

-2,3

-2,0

Tháng 6

181.960

129.290.169

+18,6

+6,1

Nguồn: TCHQ

Việt Nam nhập khẩu giấy từ 19 quốc gia trên thế giới, trong đó nổi bật lên là thị trường Trung Quốc, chiếm 24,5% tổng lượng giấy nhập khẩu, đạt 221,9 nghìn tấn, trị giá 142,5 triệu USD, tăng 33,62% về lượng và tăng 15,53% về trị giá so với 6 tháng năm 2015.

Nguồn cung lớn thứ hai sau Trung Quốc là thị trường Đài Loan, đạt 140,3 nghìn tấn, trị giá 73,2 triệu USD, tăng 3,47% về lượng, nhưng giảm 3,44% về trị giá so với cùng kỳ. Kế đến là Indonesia, tuy nhiên trong thời gian này, tốc độ nhập khẩu giấy từ thị trường này suy giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 17,11% và 15,69%, tương ứng với 123,8 nghìn tấn, trị giá 78,8 triệu USD…

Nhìn chung, nửa đầu năm nay, lượng giấy nhập khẩu từ các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm 63,1%, trong đó nhập từ Ấn Độ tăng mạnh nhất, tăng 67,65%, sau đó là Nga tăng 63,34% ngược lại số thị trường với tốc độ tăng trưởng âm chiếm 36,8%, trong đó nhập từ  Thụy Điển giảm mạnh nhất, giảm 51,36%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường nhập khẩu giấy 6 tháng 2016

Thị trường

6 tháng 2016

So sánh cùng kỳ năm 2015 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

903.340

704.474.001

9,93

+15,53

Trung Quốc

221.955

142.570.520

33,62

15,53

Đài Loan

140.339

73.229.612

3,47

-3,44

Indonesia

123.835

85.890.725

-17,11

-15,69

Thái Lan

112.253

78.830.450

6,07

0,37

Hàn Quốc

106.932

90.311.646

12,82

22,89

Nhật Bản

98.170

68.320.378

35,56

21,23

Singapore

20.187

75.041.627

4,27

-8,88

Malaisia

20.094

20.314.796

-4,00

3,41

Nga

10.220

8.927.141

63,34

50,82

Phần Lan

9.769

10.038.835

-15,66

-22,61

Ấn Độ

7.871

18.228.376

67,65

25,85

Hoa Kỳ

4.998

5.074.926

-29,56

-39,54

Philippin

3.310

1.773.577

-47,62

-54,07

Italia

3.283

4.391.205

7,04

-15,80

Đức

2.514

4.741.015

21,63

13,89

Thụy Điển

1.649

1.526.533

-51,36

-62,15

Áo

638

497.982

18,59

-48,73

Pháp

149

213.129

-45,82

-45,89


Nguồn: VITIC