Kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu về Việt Nam trong tháng 5/2017 đạt  105,7 triệu USD, tăng mạnh 32,7% so với tháng 4/2017. Tính chung cả 5  tháng đầu năm 2017, kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng thuốc trừ sâu và nguyên liệu của cả nước đạt hơn 405,5 triệu USD, tăng 42,9% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong 5 tháng đầu năm 2017, Việt Nam nhập khẩu nhóm mặt hàng này chủ yếu từ Trung Quốc. Kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này chiếm 55% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, với trên 222,8 triệu USD, tăng 58,7% so với cùng kỳ năm trước.

Tiếp theo là Đức với trên 27,9 triệu USD, chiếm 6,9% trong tổng kim ngạch, tăng 24%; nhập từ Ấn Độ 24,9 triệu USD, chiếm 6,1%, tăng 36,5%; từ Thái Lan 21,2 triệu USD, chiếm 5,2%, tăng 88%.

Đáng chú ý là trong 5 tháng đầu năm nay, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này từ  hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó tăng mạnh nhất từ một số thị trường như:  Thụy Sĩ (tăng 168,6%, đạt 2,3 triệu USD); Anh  (tăng 86%, đạt  5,4 triệu USD); Hàn Quốc (tăng 68%, đạt 17,5 triệu USD).

Trong số 15 thị trường cung cấp thuốc trừ sâu và nguyên liệu cho Việt Nam, chỉ có 4 thị trường sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng chỉ giảm nhẹ ở mức 1 con số,  đó là: nhập từ  Singapore giảm 5%, đạt 20,3 triệu USD; Nhật Bản giảm 2%, đạt 16,8 triệu USD; Indonesia giảm 5,5%, đạt 7,8 triệu USD; Malaysia giảm 5,5%, đạt 7,4 triệu USD 

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu 5 tháng năm 2017

ĐVT: USD 

Thị trường

5T/2017

5T/2016

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

405.505.715

285.973.020

+41,80

Trung Quốc

222.846.011

140.384.168

+58,74

Đức

27.911.709

22.494.027

+24,08

Ấn Độ

24.871.196

18.219.602

+36,51

Thái Lan

21.234.582

11.284.369

+88,18

Singapore

20.320.486

21.386.044

-4,98

Hàn Quốc

17.483.477

10.398.979

+68,13

Nhật Bản

16.808.573

17.113.487

-1,78

Pháp

9.876.666

9.723.913

+1,57

Indonesia

7.806.243

8.260.987

-5,50

Malaysia

7.358.488

7.789.061

-5,53

Anh

5.429.315

2.916.865

+86,14

Đài Loan

4.612.736

3.750.941

+22,98

Hoa Kỳ

3.283.978

3.019.726

+8,75

Thụy Sĩ

2.265.781

843.525

+168,61

Bỉ

737.850

662.323

+11,40