Tháng 5/2017, Việt Nam đã xuất khẩu 60,9 nghìn tấn cao su, trị giá 101,9 triệu USD, tăng 17,5% về lượng và tăng 4,0% về trị giá so với tháng 4/2017 – đây là tháng tăng trưởng đầu tiên sau khi suy giảm hai tháng liên tiếp – nâng lượng cao su xuất khẩu tính từ đầu năm đến hết tháng 5.2017 lên 361,9 nghìn tấn, trị giá 708,4 triệu USD, tăng 1,1% về lượng và tăng 61,6% về trị giá so với cùng kỳ 2016, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.
Việt Nam xuất khẩu cao su trên 26 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc là thị trường chủ lực, chiếm gần 61% tổng lượng cao su xuất khẩu, đạt 220,6 nghìn tấn, trị giá 432,8 triệu USD, tăng 12,96% về lượng và tăng 82,41% về trị giá. Theo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đánh giá, xuất khẩu cao su thiên nhiên sang thị trường Trung Quốc đang trong trong trạng thái cung vượt cầu. Nguyên nhân được cho là từ đầu quý II năm nay, nhu cầu các mặt hàng nguyên liệu thô tại Trung Quốc cao đáng kể đã thu hút các nguồn cung cấp từ các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam.
Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Malaysia với 18,5 nghìn tấn, trị giá 32,2 triệu USD, nhưng so với 5 tháng 2016 tốc độ xuất khẩu cao su sang Malaysia giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 38,18% và 7,99%, kế đến là Hàn Quốc, đạt 17 nghìn tấn, trị giá 36,1 triệu USD, tăng 50,45% về lượng và tăng 146,84% về trị giá so với cùng kỳ.
Đặc biệt, lượng cao su xuất khẩu sang thị trường Bỉ tuy chỉ đạt 2,4 nghìn tấn nhưng lại có tốc độ tăng mạnh vượt trội, tăng 60,2% nhưng ngược lại xuất khẩu sang thị trường Palistan lại giảm mạnh, giảm 50,07%.
Đáng chú ý, thị trường xuất khẩu cao su 5 tháng đầu năm nay có thêm thị trường Ucraina với lượng xuất 40 tấn, trị giá 99,6 nghìn USD.

Thống kê sơ bộ TCHQ thị trường xuất khẩu cao su 5 tháng 2017

Thị trường

5 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

361.971

708.475.955

1,1

61,6

Trung Quốc

220.622

432.827.696

12,96

82,41

Malaysia

18.525

32.287.453

-38,18

-7,99

Hàn Quốc

17.033

36.129.550

50,45

146,84

Đức

11.816

24.411.262

-9,27

52,20

Hoa Kỳ

11.445

19.086.663

19,82

78,63

Thổ Nhĩ kỳ

9.212

18.036.195

24,49

107,35

Đài Loan

7.787

16.380.239

-10,13

47,56

Italia

4.930

10.095.403

8,97

94,13

indonesia

4.488

8.928.988

31,11

102,01

Tây Ban Nha

4.272

8.806.091

8,21

88,85

Nhật Bản

4.179

9.061.944

-2,20

53,73

Hà Lan

4.037

8.041.393

34,84

116,92

braxin

2.511

4.966.638

-34,40

23,16

Bỉ

2.419

3.887.626

60,20

168,82

Nga

1.881

3.843.830

-39,24

-4,26

Pakistan

1.134

2.072.142

-50,07

-26,88

Canada

1.125

2.389.869

44,97

129,92

Pháp

1.111

2.533.655

-13,74

48,60

Hongkong

738

1.570.367

8,37

86,60

Achentina

690

1.465.045

-16,26

47,47

Mehico

669

1.290.661

23,20

79,20

Séc

643

1.333.852

-34,25

15,32

Anh

603

1.373.889

-6,94

63,17

Phần Lan

444

1.016.317

-4,31

75,47

Thụy Điển

343

687.557

-26,08

16,66

Singapore

32

56.660

33,33

98,02