Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tính từ đầu năm đến hết tháng 4/2017, Việt Nam đã xuất khẩu sang thị trường UAE trên 1,6 tỷ USD, giảm 14,8% so với cùng kỳ 2016.
Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường UAE, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng chủ lực, chiếm 77,1% tổng kim ngạch, với 1,2 tỷ USD, giảm 18,77%, đứng thứ hai là máy vi tính sản phẩm điện tăng, giảm nhẹ so với cùng kỳ 0,05%, xuống còn 95,1 triệu USD, kế đến là giày dép tăng 13% đạt 39,2 triệu USD…
Nhìn chung, 4 tháng đầu năm nay xuất khẩu sang thị trường UAE các mặt hàng đều có tốc độ tăng trưởng âm, chiếm 55%, trong đó xuất khẩu đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm mạnh nhất, giảm 88% tương ứng với 1,6 triệu USD. Ngược lại, số mặt hàng với tốc độ tăng trưởng dương chiếm 45% và tăng mạnh nhất là phương tiện vận tải và phụ tùng, tăng 272,45%, đạt 11,8 triệu USD so với cùng kỳ.
Ngoài ra, những mặt hàng có triển vọng tăng trưởng xuất khẩu cao có thể kể đến: nông sản, trái cây rau quả, thủy sản, hàng tiêu dùng…. Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam khi làm ăn với thị trường này cũng cần phải lưu ý đến thông tin về hình thức lừa đảo, gian lận thương mại của doanh nghiệp có trụ sở tại UAE. Những thông tin này vẫn được Thương vụ Việt Nam tại UAE cập nhật thường xuyên tới các bộ, ngành, Sở Công Thương các tỉnh, Hiệp hội ngành hàng,… và đăng tải trên các trang thông tin báo chí.

Thống kê TCHQ xuất khẩu sang UAE 4 tháng 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

4 tháng 2017

4 tháng 2016

So sánh +/- (%)

Tổng

1.621.598.980

1.903.205.371

-14,80

Điện thoại các loại và linh kiện

1.251.680.760

1.540.916.832

-18,77

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

95.149.339

95.197.304

-0,05

Giày dép các loại

39.251.243

34.735.175

13,00

Hạt tiêu

31.281.815

39.403.845

-20,61

Hàng dệt, may

25.590.368

32.264.590

-20,69

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

24.182.621

24.214.896

-0,13

Hàng thủy sản

14.842.971

20.075.788

-26,07

Hàng rau quả

12.371.982

5.829.204

112,24

Phương tiện vận tải và phụ tùng

11.804.144

3.169.329

272,45

Túi xách, ví, vali, mũ, ô dù

10.833.201

12.019.446

-9,87

Hạt điều

10.810.407

7.885.063

37,10

Gạo

8.118.573

6.471.065

25,46

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.899.098

5.642.881

22,26

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.815.785

3.718.513

29,51

Sản phẩm từ chất dẻo

4.491.708

4.801.248

-6,45

Sắt thép các loại

3.994.492

7.509.998

-46,81

Chè

1.850.805

1.042.741

77,49

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.621.597

13.513.421

-88,00

Sản phẩm từ sắt thép

1.109.706

1.229.534

-9,75

Giấy và các sản phẩm từ giấy

944.577

944.051

0,06