Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu vải may mặc về Việt Nam trong tháng 2/2018 đạt kim ngạch 737,47 triệu USD, giảm 29,4% so với tháng 1/2018 nhưng tăng 6,7% so với tháng 2/2017.

Tính chung cả 2 tháng đầu năm 2018 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này tăng 31,7% so với cùng kỳ năm 2017, đạt gần 1,78 tỷ USD.

Việt Nam nhập khẩu vải may mặc nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản; trong đó nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc chiếm 55,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu vải của cả nước, đạt 991,1 triệu USD, tăng 47,8% về trị giá so cùng kỳ năm 2017.

Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc đạt 320,8 triệu USD, chiếm 18%, tăng 16,2% so với cùng kỳ; Nhập khẩu từ thị trường Đài Loan chiếm 12,1%, đạt 215,23 triệu USD, tăng 8,7%, từ thị trường Nhật Bản 92,3 triệu USD, chiếm 5,2%, tăng 8,9%.

Nhìn chung, trong 2 tháng đầu năm nay, nhập khẩu vải may mặc từ hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó vải có xuất xứ từ Thụy Sỹ tăng mạnh nhất 330%, đạt  0,41 triệu USD. Bên cạnh đó, vải xuất xứ từ các thị trường như: Singapore, Anh, Malaysia, Bỉ, Pháp nhập khẩu về Việt Nam cũng tăng rất mạnh với mức tăng tương ứng là 137%, 113%, 85%, 62% và 58% so với cùng kỳ.

Tuy nhiên, vải nhập khẩu từ thị trường Philippines lại sụt giảm mạnh 65% kim ngạch so với cùng kỳ, chỉ đạt trên 0,04 triệu USD; Nhập khẩu vải từ thị trường Pakistan và Mỹ cũng giảm mạnh với mức giảm tương ứng 13,5% và 11,7% so với cùng kỳ năm ngoái. 

Nhập khẩu vải may mặc 2 tháng đầu năm 2018

ĐVT:USD

Thị trường

T2/2018

2T/2018

(%) T2 so với tháng T1

(%) 2T so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

737.472.725

1.779.853.326

-29,41

31,66

Trung Quốc

405.225.337

991.100.182

-30,93

47,78

Hàn Quốc

126.310.479

320.798.684

-35,09

16,19

Đài Loan

95.842.989

215.232.046

-20,31

8,74

Nhật Bản

43.361.734

92.301.850

-12,37

8,92

Thái Lan

16.315.623

39.322.484

-29,09

41,07

Hồng Kông

13.064.832

32.797.153

-33,79

20,21

Malaysia

5.323.463

13.694.110

-36,4

84,58

Indonesia

6.170.914

10.959.493

28,87

53,46

Italia

3.845.786

9.216.866

-28,4

27,2

Ấn Độ

3.597.816

9.018.091

-33,61

12,07

Đức

2.997.049

7.269.955

-29,86

10,39

Pakistan

3.309.171

6.980.445

-9,86

-13,48

Thổ Nhĩ Kỳ

1.781.047

5.829.017

-56

39,63

Mỹ

1.438.345

3.264.407

-21,24

-11,72

Anh

680.723

1.790.796

-38,68

112,91

Pháp

804.300

1.506.134

14,6

57,55

Singapore

213.163

746.664

-60,04

137,01

Thụy Sỹ

177.404

405.113

-22,09

330,18

Bỉ

285.025

381.146

196,53

61,91

Philippines

34.925

44.483

 

-64,95

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)