Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, nhập khẩu vải may mặc các loại vào Việt Nam tăng tháng thứ 2 liên tiếp. Cụ thể, tháng 3/2019 tăng mạnh 71,9%, tháng 4/2019 tăng tiếp 11,5% so với tháng 3/2019 và cũng tăng 9,8% so với tháng 4/2018, đạt 1,21 tỷ USD.
Tính chung cả 4 tháng đầu năm 2019 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng vải đạt 4,08 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2018, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa các loại của cả nước.
Vải có xuất xứ từ Trung Quốc được nhập khẩu về Việt Nam nhiều nhất, chiếm tới 57,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu vải của cả nước, đạt gần 2,34 tỷ USD, tăng nhẹ 16,7% so với cùng kỳ năm 2018; Trong đó, riêng tháng 4/2019 nhập khẩu từ thị trường này đạt 735,78 triệu USD, tăng 22,3% so với tháng liền kề trước đó và cũng tăng 19,2% so với cùng tháng năm 2018.
Nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc trong tháng 4/2019 đạt 166,59 triệu USD, giảm 0,4% so với tháng 3/2019 và cũng giảm 6,2% so với tháng 4/2018; tính chung cả 4 tháng đầu năm cũng giảm 4,1% so với cùng kỳ năm trước, đạt 641,62 triệu USD, chiếm 15,7% trong tổng kim ngạch.
Nhập khẩu từ thị trường Đài Loan trong tháng 4/2019 mặc dù giảm 6,4% so với tháng 3/2019 nhưng tăng 1,8% so với tháng 4/2018, đạt 143,52 triệu USD; nâng kim ngạch cả 4 tháng đầu năm lên 518,07 triệu USD, chiếm 12,7%, tăng 0,9% so với cùng kỳ.
Vải xuất xứ từ thị trường Nhật Bản nhập khẩu về Việt Nam 4 tháng đạt 237,19 triệu USD, chiếm 5,8% trong tổng kim ngạch, tăng 10,2%. Riêng tháng 4/2019 đạt 63,05 triệu USD, giảm 1,5% so với tháng 3/2019 và giảm 2,9% so với tháng 4/2018.
Trong 2 tháng đầu năm nay, nhập khẩu vải may mặc về Việt Nam tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước ở một số thị trường sau: Anh tăng 60,2%, đạt 6,23 triệu USD; Italia tăng 41,7%, đạt 33,38 triệu USD; Pháp tăng 16,4%, đạt 3,52 triệu USD. Ngược lại, nhập khẩu vải sụt giảm mạnh ở các thị trường: Pakistan giảm 32,6%, đạt 10,53 triệu USD; Đức giảm 27,3%, đạt 12,59 triệu USD; Hồng Kông giảm 24%, đạt 56,07 triệu USD; Bỉ giảm 23,3%, đạt 0,91 triệu USD.

Nhập khẩu vải may  mặc 4 tháng đầu năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

 

T4/2019

+/- so tháng 3/2019 (%)

 

4T/2019

+/- so với cùng kỳ năm trước (%)

Tổng kim ngạch NK

1.207.038.981

11,53

4.078.981.838

8,39

Trung Quốc đại lục

735.780.615

22,31

2.336.958.587

16,68

Hàn Quốc

166.586.425

-0,41

641.623.884

-4,13

Đài Loan (TQ)

143.519.933

-6,37

518.067.704

0,92

Nhật Bản

63.054.914

-1,48

237.194.890

10,21

Thái Lan

22.350.380

-12,34

83.416.133

-6,85

Hồng Kông (TQ)

18.860.455

24,39

56.065.681

-23,96

Italia

9.806.322

-13,9

33.377.030

41,72

Malaysia

9.801.597

12,5

32.359.993

10,52

Ấn Độ

7.357.909

56,88

23.515.101

0,13

Indonesia

4.212.401

-6,35

20.433.494

-3,82

Thổ Nhĩ Kỳ

4.873.422

95,87

13.318.729

5,54

Đức

2.885.035

-28,98

12.587.096

-27,34

Pakistan

3.605.332

61,78

10.526.672

-32,59

Mỹ

2.195.805

-15,15

8.545.535

7,6

Anh

1.217.943

-39,92

6.231.818

60,23

Campuchia

798.530

-39,63

5.141.494

 

Pháp

843.102

-24,41

3.524.684

16,37

Thụy Sỹ

676.045

339,23

1.573.617

-6,29

Singapore

181.943

-72,49

1.167.518

-22,44

Bỉ

128.187

-71,26

909.979

-23,25

Philippines

 

 

55.178

-19,22

(* Tính toán từ số liệu của TCHQ)