Đài Loan (Trung Quốc) là thị trường nhập khẩu lớn thứ 3 của Việt Nam (sau Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản). Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Đài Loan đạt 5,9 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm 2017 (tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2016); trong đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Đài Loan đạt trên 1 tỷ USD (tăng 23,9%) và nhập khẩu từ Đài Loan lên tới con số 4,9 tỷ USD (tăng 11,5%). Như vậy, trong 5 tháng đầu năm 2017 Việt Nam đã nhập siêu từ Đài Loan ở con số 3,9 tỷ USD (tăng 8.7%).

Trong số 36 nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Đài Loan 5 tháng đầu năm nay, thì nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, với 1,42 tỷ USD, chiếm 29% trong tổng kim ngạch hàng hóa các loại nhập khẩu từ thị trường này.

Đứng thứ 2 về kim ngạch là nhóm hàng vải may mặc 654,5 triệu USD (chiếm 13,4%, tăng 4,9%); tiếp đến máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 532,9 triệu USD (chiếm 10,9%, giảm 1,7%); nguyên liệu nhựa 415,1 triệu USD (chiếm 8,5%, tăng 13,5%).

Trong 5 tháng đầu năm nay, hàng hóa nhập khẩu từ Đài Loan đa số đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó nhập khẩu đá quí, kim loại quý tăng mạnh nhất 161%, mặc dù chỉ đạt 1,4 triệu USD; bên cạnh đó nhập khẩu cũng tăng mạnh ở một số nhóm hàng như: Cao su (tăng 80,8%, đạt 42,2 triệu USD); dây điện và dây cáp điện (tăng 32,6%, đạt 16,7 triệu USD); phân bón (tăng 37%, đạt 7,7 triệu USD); phế liệu sắt thép (tăng 34,8%, đạt 1,5 triệu USD).

Ngược lại, nhập khẩu sụt giảm mạnh ở các nhóm hàng như: Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (-60%); phương tiện vận tải (-72%); quặng và khoáng sản (-60%), bông (-34%).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ nhập khẩu hàng hóa từ Đài Loan 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD 

Mặt hàng

5T/2017

5T/2016

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

4.898.001.748

4.393.923.315

+11,47

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.419.214.778

1.124.985.724

+26,15

Vải các loại

654.460.458

623.768.151

+4,92

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

532.915.139

542.003.042

-1,68

Chất dẻo nguyên liệu

415.061.973

365.664.284

+13,51

Sắt thép các loại

345.971.694

290.287.982

+19,18

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

217.056.866

200.865.799

+8,06

Hóa chất

198.638.786

180.590.159

+9,99

Sản phẩm hóa chất

177.704.307

172.032.737

+3,30

Xơ, sợi dệt các loại

119.090.384

113.640.386

+4,80

Kim loại thường khác

97.495.482

87.916.088

+10,90

Sản phẩm từ chất dẻo

93.351.974

82.069.007

+13,75

Giấy các loại

67.526.416

61.255.398

+10,24

Sản phẩm từ sắt thép

53.101.099

45.811.306

+15,91

Cao su

41.219.552

22.794.424

+80,83

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

34.541.499

86.069.733

-59,87

Hàng thủy sản

33.223.551

36.646.562

-9,34

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

33.142.420

31.263.700

+6,01

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

28.709.002

25.333.632

+13,32

Dây điện và dây cáp điện

16.659.847

12.566.991

+32,57

Sản phẩm từ kim loại thường khác

15.515.380

12.947.723

+19,83

Sản phẩm từ giấy

13.373.784

13.650.617

-2,03

Hàng điện gia dụng và linh kiện

12.963.832

10.652.583

+21,70

Chế phẩm thực phẩm khác

12.943.343

11.304.019

+14,50

Sản phẩm từ cao su

11.970.109

11.922.824

+0,40

Điện thoại các loại và linh kiện

8.667.585

9.064.488

-4,38

Dược phẩm

8.035.347

6.253.153

+28,50

Phân bón các loại

7.671.818

5.593.619

+37,15

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.612.736

3.750.941

+22,98

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

3.129.596

3.234.824

-3,25

Quặng và khoáng sản khác

2.514.345

6.312.078

-60,17

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

2.361.689

8.491.330

-72,19

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.671.801

1.765.845

-5,33

Phế liệu sắt thép

1.495.571

1.109.162

+34,84

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.415.192

542.923

+160,66

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

1.293.161

2.096.333

-38,31

Bông các loại

908.950

1.375.531

-33,92