Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, 4 tháng đầu năm 2019 Việt Nam đã nhập từ Ấn Độ trên 1,4 tỷ USD, tăng 10,31% so với cùng kỳ năm 2018.
Riêng tháng 4/2019 cũng đã nhập từ thị trường này 403,85 triệu USD, tăng 4,86% so với tháng 3/2019 và tăng 29,54% so với tháng 4/2018.
Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Ấn Độ, nếu như 2 tháng đầu năm 2019 mặt hàng bông dẫn đầu kim ngạch, thì nay 4 tháng 2019 đã nhường lại cho nhóm hàng sắt thép, đạt 255,26 triệu USD với 480,7 nghìn tấn, tăng gấp hơn 2 lần (tương ứng 119,22%) về lượng và tăng 85,34% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018. Giá nhập bình quân 531,01 USD/tấn, giảm 15,46%. Riêng tháng 4/2019 Việt Nam cũng nhập từ Ấn Độ 107,76 nghìn tấn sắt thép các loại, trị giá 61,18 triệu USD, giảm 46,31% về lượng và giảm 41,21% trị giá so với tháng 3/2019, nhưng so với tháng 4/2018 thì tăng gấp hơn 8 lần về lượng và hơn 6 lần về trị giá, tương ứng với 795,08%; 533,65%.
Đứng thứ hai về kim ngạch là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 187,38 triệu USD, tawng10,47% so với cùng kỳ. Kế đến là bông với lượng nhập 74,7 nghìn tấn, trị giá 131,42 triệu USD, giá nhập bình quân 1757,22 USD/tấn, giảm 34,62% về lượng và 32,68% về trị giá, nhưng giá tăng 2,98% so với cùng kỳ 2018.
Kế đến là các mặt hàng dược phẩm, thức ăn gia súc và nguyên liệu, dược phẩm, linh kiện phụ tùng ô tô….
Đáng chú ý, trong 4 tháng đầu năm nay Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Ấn Độ, tuy kim ngạch chỉ đạt 45,46 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ tăng mạnh gấp hơn 9 lần (tương ứng 4809,43%), riêng tháng 4/2019 kim ngạch đạt 13,40 triệu USD, giảm 21,97% so với tháng 3/2019 và gấp hơn 40 lần (tương ứng 13757,94%) so với tháng 4/2018.
Ngoài ra, Việt Nam cũng tăng mạnh nhập khẩu từ Ấn Độ mặt hàng linh kiện phụ tùng ô tô với kim ngạch đạt 59,3 triệu USD, tăng gấp 2,6 lần (tương ứng 151,59%) so với cùng kỳ.
Ở chiều ngược lại, Việt Nam giảm mạnh nhập khẩu từ Ấn Độ mặt hàng ngô, giảm 95,68% về lượng và 85,84% về trị giá, tương ứng với 735 tấn, 667,9 nghìn USD.
Hàng hóa nhập khẩu từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2019

Mặt hàng

4T/2019

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

1.485.582.863

 

10,31

Sắt thép các loại

480.705

255.261.310

119,22

85,34

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

187.385.541

 

10,47

Bông các loại

74.792

131.426.319

-34,62

-32,68

Dược phẩm

 

84.725.556

 

10,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

73.511.223

 

-4,21

Hàng thủy sản

 

64.617.369

 

-44,72

Hóa chất

 

61.148.182

 

32,69

Linh kiện, phụ tùng ô tô

 

59.355.090

 

151,59

Chất dẻo nguyên liệu

39.805

48.275.346

-10,71

-14,99

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

45.462.597

 

809,43

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

38.973.534

 

-9,94

Xơ, sợi dệt các loại

15.240

34.164.017

-8,16

-16,35

Sản phẩm hóa chất

 

33.940.678

 

9,19

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

33.197.233

 

-17,28

Kim loại thường khác

12.326

27.172.678

23,05

-15,5

Nguyên phụ liệu dược phẩm

 

24.172.661

 

2,52

Vải các loại

 

23.515.101

 

0,13

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

 

20.843.805

 

-26,16

Ô tô nguyên chiếc các loại

56

17.324.034

 

 

Giấy các loại

14.874

15.072.835

43,01

4,88

Sản phẩm từ sắt thép

 

13.701.809

 

44,46

Hàng rau quả

 

7.985.805

 

-6

Quặng và khoáng sản khác

64.864

7.749.292

-58,45

-59,05

Sản phẩm từ chất dẻo

 

6.133.300

 

33,3

Nguyên phụ liệu thuốc lá

 

3.076.071

 

16,17

Sản phẩm từ cao su

 

2.954.492

 

5,34

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

 

2.636.423

 

-31,55

Phân bón các loại

1.236

2.086.036

40,14

23,98

Dầu mỡ động, thực vật

 

1.445.532

 

-57,3

Ngô

735

667.988

-95,68

-85,84

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)