Theo số liệu thống kê từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa đạt 68,6 triệu USD, tăng 11,5% so với tháng 10 – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp – nâng kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa 11 tháng 2017 lên 787,6 triệu USD, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2016.
New Zealand tiếp tục dẫn đầu kim ngạch về thị trường cung cấp sữa cho Việt Nam, chiếm 25,9% tổng kim ngạch, đạt 204,3 triệu USD, tăng 24,59% so với cùng. Nguồn cung lớn đứng thứ hai là thị trường Đức, tăng 35,06%, đạt 57,6 triệu USD, kế đến là thị trường Mỹ, tuy nhiên tốc độ nhập từ thị trường này giảm 7,95% tương ứng với 54,7 triệu USD…
Ngoài ba thị trường nhập khẩu chính kể trên, Việt Nam còn nhập khẩu sữa và sản phẩm từ các thị trường khác nữa như: Thái Lan, Hà Lan, Malasyia, Pháp, BaLan, Australia, Nhật Bản và Ai Len đây là những thị trường đều đạt kim ngạch trên 20 triệu USD.
Nhìn chung, 11 tháng đầu 2017 tốc độ nhập khẩu nhóm hàng sữa và sản phẩm từ các thị trường đều tăng trưởng, số thị trường này chiếm 58,8% và ngược lại thị trường với kim ngạch suy giảm chiếm 41,1%.
Đặc biệt đối với thị trường Bỉ, trong 11 tháng đầu 2017 Việt Nam tăng nhập khẩu sữa và sản phẩm từ thị trường này, tuy không nằm trong danh sách những thị trường có kim ngạch trên 20 triệu USD (chỉ đạt 5,3 triệu USD), nhưng tăng gấp hơn 2,2 so với cùng kỳ năm 2016.
Nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa 11 tháng 2017

Thị trường NK

11T2017

11T2016

So sánh (%)

Tổng

787.688.640

769.203.798

2,40

New Zealand

204.377.286

164.041.093

24,59

Singapore

113.831.104

133.525.084

-14,75

Đức

57.643.928

42.680.302

35,06

Mỹ

54.717.216

59.444.121

-7,95

Thái Lan

54.458.767

67.387.747

-19,19

Hà Lan

42.872.328

40.544.035

5,74

Malaysia

39.780.132

28.538.035

39,39

Pháp

35.151.561

35.199.910

-0,14

Ba Lan

31.649.310

29.603.952

6,91

Australia

31.482.199

47.425.963

-33,62

Nhật Bản

22.808.813

15.872.168

43,70

Ailen

21.488.700

41.646.325

-48,40

Hàn Quốc

8.742.074

8.619.577

1,42

Tây ban Nha

8.161.954

6.160.542

32,49

Bỉ

5.332.117

2.391.479

122,96

Philippines

4.039.368

3.969.852

1,75

Đan Mạch

1.954.211

1.997.192

-2,15

(tính toán số liệu từ TCHQ)