Những năm qua, kim ngạch hai chiều Việt Nam - Hà Lan không ngừng phát triển và tăng đều hàng năm, trong đó Việt Nam luôn xuất siêu sang Hà Lan. Hà Lan hiện là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam tại châu Âu.

Trong 5 tháng đầu năm 2017, kim ngạch thương mại hai chiều đạt 2,94 tỷ USD (tăng 17,2% so với cùng kỳ năm 2016), trong đó Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan 2,67 tỷ USD (tăng 18,3%) chủ yếu các mặt hàng thủy sản, rau quả, hạt điều, cà-phê, hạt tiêu, gạo, sản phẩm hóa chất, chất dẻo. Nhập khẩu từ Hà Lan 271,25 triệu USD (tăng 8%) gồm máy móc-thiết bị-dụng cụ-phụ tùng khác, linh kiện ôtô và phụ tùng, sữa và sản phẩm sữa, dược phẩm. Như vậy, Việt Nam xuất siêu sang Hà Lan tới 2,4 tỷ USD (tăng 19,5% so với cùng kỳ).

Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hà Lan trong 5 tháng đầu năm 2017 nhiều nhất là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, đạt 790,57 triệu USD, chiếm 29,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Hà Lan, tăng 23% so với cùng kỳ; tiếp đến nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 521,89 triệu USD (chiếm 19,5%, tăng 21,6%); giày dép đạt 218,92 triệu USD (chiếm 8,2%, tăng 1,7%); hàng dệt, may 203,96 triệu USD (chiếm 7,6%, tăng 4,3%); hạt điều đạt 166,47 triệu USD (chiếm 6,2%, tăng 36,5%), máy móc thiết bị đạt 135,93 triệu USD (chiếm 5%, tăng 26,5%).

Trong 5 tháng đầu năm nay, xuất khẩu hàng hóa của Hà Lan sang Việt Nam tăng trưởng ở phần lớn các nhóm hàng; trong đó tăng mạnh ở một số nhóm hàng sau: Phương tiện vận tải và phụ tùng (tăng 146%, đạt 97,22 triệu USD); đồ chơi, dụng cụ thể thao (tăng 102%, đạt 11 triệu USD); cao su (tăng 113%, đạt 8 triệu USD); máy ảnh, máy quay phim và linh kiện (tăng 81%, đạt 2,51 triệu USD); cà phê (tăng 45,6%, đạt 13,77 triệu USD).

Hà Lan còn là nhà đầu tư châu Âu lớn nhất tại Việt Nam, đứng thứ 11/119 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam với 287 dự án, tổng vốn 7,7 tỷ USD. Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu là năng lượng điện, khai thác và phân phối dầu khí, hóa mỹ phẩm, sữa… Những tên tuổi lớn của Hà Lan có mặt ở Việt Nam như Heniken, Unilever, Royal Dutch Shell, Phillip.

Hà Lan cũng là nước tài trợ ODA sớm cho Việt Nam, ngay sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao. Từ năm 2000 đến 2011, Hà Lan hỗ trợ ODA cho Việt Nam khoảng trên dưới 30 triệu Euro mỗi năm.

Từ năm 2014 trở lại đây, Hà Lan dần chuyển quan hệ với Việt Nam sang đối tác thương mại, đặt trọng tâm thúc đẩy thương mại và đầu tư với Việt Nam nhằm góp phần tăng trưởng kinh tế và việc làm của Hà Lan. Hà Lan cũng đã hỗ trợ Việt Nam trong một số dự án về cơ sở hạ tầng thông qua Chương trình hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng cho 45 quốc gia, gọi là Chương trình ORIO, triển khai từ năm 2009-2016. Hai bên cũng đã hợp tác trong các lĩnh vực an ninh-quốc phòng; giáo dục và đào tạo; giao thông vận tải, hải quan, hàng hải.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Hà Lan 5 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

 

Mặt hàng

 

5T/2017

 

5T/2016

+/-(%) 5T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.672.314.614

2.259.887.441

+18,25

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

790.570.550

642.387.492

+23,07

Điện thoại các loại và linh kiện

521.889.647

429.024.306

+21,65

Giày dép các loại

218.917.808

215.259.687

+1,70

Hàng dệt, may

203.959.480

195.570.642

+4,29

Hạt điều

166.473.683

121.948.566

+36,51

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

135.925.588

107.468.292

+26,48

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

121.656.163

123.174.125

-1,23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

97.215.556

39.550.440

+145,80

Hàng thủy sản

77.373.302

64.062.268

+20,78

Sản phẩm từ chất dẻo

53.659.301

50.773.289

+5,68

Gỗ và sản phẩm gỗ

35.797.870

32.326.239

+10,74

Sản phẩm từ sắt thép

26.204.023

31.230.734

-16,10

Hàng rau quả

24.019.373

22.970.818

+4,56

Hạt tiêu

19.086.587

23.867.806

-20,03

Cà phê

13.773.336

9.457.119

+45,64

Hóa chất

11.597.974

12.917.669

-10,22

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

11.008.812

5.454.836

+101,82

Cao su

8.041.393

3.767.603

+113,44

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

7.688.636

5.630.089

+36,56

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.245.706

6.836.069

-8,64

Sản phẩm gốm, sứ

5.602.752

5.042.067

+11,12

Sản phẩm từ cao su

4.565.002

3.473.013

+31,44

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2.813.220

3.355.574

-16,16

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

2.510.354

1.386.028

+81,12

Sản phẩm hóa chất

1.916.535

2.004.172

-4,37

Kim loại thường khác và sản phẩm

1.035.877

944.035

+9,73

Gạo

1.003.874

1.420.157

-29,31