Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, sau khi tăng trưởng ở tháng 5/2019 thì sang tháng 6 xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt đã sụt giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 14,0% và 15,1%, tương ứng với 126,8 nghìn tấn; 315,01 triệu USD so với tháng trước.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2019, xuất khẩu mặt hàng xơ, sợi dệt đạt 795 nghìn tấn, trị giá 2,02 tỷ USD, tăng 9,3% về lượng và 1,9% trị giá so với cùng kỳ năm 2018.
Hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam đã xuất khẩu trên 17 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc lục địa là thị trường chủ lực do có vị trí địa lý thuận lợi trong việc giao thương hàng hóa, chiếm 55,91% tổng lượng mặt hàng, đạt 444,53 nghìn tấn, trị giá 1,15 tỷ USD, tăng 16,92% về lượng và tăng 7,34% về trị giá so với cùng kỳ. Giá xuất bình quân đạt 2609,47 USD/tấn, giảm 8,2%. Riêng tháng 6/2019 cũng đã xuất sang Trung Quốc lục địa 70,7 nghìn tấn, tị giá 179,6 triệu USD, giảm 14,84% về lượng và giảm 16,79% trị giá so với tháng 5/2019; so sánh với tháng 6/2018 cũng sụt giảm 1,73% về lượng và 13,85% trị giá. Giá xuất bình quân 2537,24 USD/tấn, giảm 14,84% so với tháng 5/2019 và giảm 12,33% so với tháng 6/2018.
Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc, tuy nhiên tốc độ xuất sang thị trường này đều sụt giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 15,17% và 17,83%. Giá xuất bình quân 2424,37 USD/tấn, giảm 3,13% so với cùng kỳ năm trước, chỉ đạt 69,6 nghìn tấn, trị giá 168,89 triệu USD, giá bình quân 3535,37 USD/tấn.
Kế đến là thị trường Thổ Nhĩ Kỳ giảm 13,17% về lượng và giảm 21,15% trị giá, tương ứng với 32,9 nghìn tấn, trị giá 72,87 triệu USD.
Ngoài những thị trường kể trên, Việt Nam còn xuất mặt hàng xơ, sợi dệt các thị trường như Mỹ, Ấn Độ, Hongkong (TQ), Pakistan, Italia….
Nhìn chung, 6 tháng 2019, lượng xơ, sợi dệt xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm 55%, theo đó xuất sang các thị trường như Brazil, Mỹ, Nhật Bản và Anh tăng mạnh hơn cả trong đó xuất sang thị trường Anh tăng vượt trội 48,09%, kế đến là Nhật Bản tăng 33,54%, Mỹ tăng 27,58% và Brazil tăng 24,43%. Ngược lại, xuất sang thị trường Pakistan giảm mạnh 28,88% so với cùng kỳ năm 2018.
Đáng chú ý, cơ cấu thị trường xuất khẩu so với cùng kỳ năm 2018 có thêm một số thị trường mới như Romani với kim ngạch đạt trên 13 triệu USD với 3,4 nghìn tấn, giá xuất bình quân 3837,50 USD/tấn; Sri Lanla đạt 3,1 nghìn tấn, trị giá 12,52 triệu USD, giá xuất bình quân 3991,94 USD; Chile đạt 2,1 nghìn tấn, trị giá 5,13 triệu USD, giá bình quân 2440,17 USD/tấn và Peru đạt trên 1 nghìn tấn, trị giá 2,77 triệu USD, giá bình quân 2675,17 USD/tấn.
Thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt các loại 6 tháng đầu năm 2019

Thị trường

6 tháng năm 2019

+/- so với cùng kỳ năm 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

444.531

1.159.988.625

16,92

7,34

Hàn Quốc

69.667

168.898.543

-15,17

-17,83

Thổ Nhĩ Kỳ

32.900

72.870.906

-13,17

-21,15

Brazil

24.701

52.739.877

24,43

12,68

Thái Lan

22.781

60.527.721

5,55

9,56

Hoa Kỳ

21.638

29.219.151

27,58

38,58

Ấn Độ

18.911

65.402.400

3

-5,19

Nhật Bản

13.578

40.691.450

33,54

6,48

Ai Cập

10.791

24.530.008

-25,08

-17,53

Hồng Kông (TQ)

10.590

34.914.348

-1,23

-10,14

Malaysia

10.296

27.575.429

-0,12

-6,23

Indonesia

9.952

32.618.630

4,9

3,39

Bangladesh

9.611

39.324.004

-18,08

-13,64

Đài Loan

9.336

28.782.616

-25,99

-26,16

Anh

8.465

8.881.548

48,09

39,45

Colombia

8.304

21.030.549

2,57

-8,07

Pakistan

6.645

16.775.464

-28,88

-26,39

Campuchia

5.012

15.335.782

-14,85

-7,42

Philippines

4.958

11.250.094

4,03

-0,81

Italy

1.432

6.181.933

2,29

-6,06

(* Tính toán số liệu từ TCHQ)
 Nguồn: VITIC