Thị trường Đức đứng đầu về tiêu thụ cà phê của Việt Nam, với 419,5 triệu USD trong 10 tháng đầu năm, chiếm 15,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, đạt mức tăng trưởng 41,4% so với cùng kỳ năm ngoái; tiếp đến thị trường Hoa Kỳ đạt 363,3 triệu USD, chiếm 13,2%, tăng 46,6%; Italia đạt 203,8 triệu USD, tăng 18,2%; Tây Ban Nha 180,8 triệu USD, giảm 6,3%; Nhật Bản 168,5 triệu USD, tăng 16%.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu cà phê trong 10 tháng đầu năm nay sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, xuất khẩu cà phê tăng mạnh ở một số thị trường như: Mexico (+250%); Ai Cập (+91%); Nam Phi (+89,7%); Philippin (+78%), Trung Quốc (+49%), Angiêri (+66%), Hoa Kỳ (+46,6%). Tuy nhiên, xuất khẩu cà phê sang NewZealand và Singapore lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 74% và 30,5% so cùng kỳ.

Tại thị trường trong nước, năm nay giá cà phê tăng cao vượt kỷ lục trong vòng 5 năm trở lại đây. Hiện giá cà phê tại Tây Nguyên ở mức trung bình từ 44.500 đồng đến 45.100 đồng/kg, trong đó giá tại tỉnh Đăk Lăk là 45.100 đồng/kg, Gia Lai là 44.900 đồng/kg, Lâm Đồng là 44.500 đồng/kg và Đăk Nông là 45.000 đồng/kg.

Tuy giá cà phê tăng cao nhưng do đợt hạn hán khốc liệt vừa qua không đủ nước tưới nên diện tích cà phê đã bị chết mất khoảng 30%, số diện tích còn lại chắc năng suất vụ tới cũng bị giảm từ 40-50% so với vụ trước. Ngoài nguyên nhân do đợt hạn hán khốc liệt kéo dài vừa qua khiến lượng nước không đủ tưới, nhiều cơn mưa kéo dài sau đó tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển, cũng là một lý do khiến cho năng suất cà phê giảm mạnh. Vừa mất mùa, hạt cà phê lại nhỏ và không đều như những năm trước nên nhiều hộ gia đình quyết định chọn phương án bán cà phê khô chứ không còn xay lấy hạt.

Tình trạng thiếu nước, khô hạn đe dọa trên 165.000 ha (gần 30% tổng diện tích trồng cà phê ở Tây Nguyên), trong đó, tới 40.000 ha bị hư hỏng. Dự kiến năm 2016, Việt Nam có khả năng chỉ xuất khẩu 1 triệu tấn cà phê nhân, giảm 25% so với 2015.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu cà phê 10 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

10T/2016

10T/2015

+/- (%) 10T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

2.758.424.964

2.143.238.988

+28,70

Đức

419.470.659

296.745.954

+41,36

Hoa Kỳ

363.315.845

247.779.393

+46,63

Italia

203.770.731

172.361.363

+18,22

Tây Ban Nha

180.752.377

192.898.525

-6,30

Nhật Bản

168.484.049

145.205.400

+16,03

Bỉ

104.407.582

103.729.185

+0,65

Nga

99.974.449

84.959.280

+17,67

Algeria

98.402.182

59.219.891

+66,16

Philippin

94.738.866

53.168.838

+78,18

Trung Quốc

89.039.812

59.736.882

+49,05

Mexico

79.630.624

22.749.975

+250,03

Anh

69.793.328

54.516.705

+28,02

Thái Lan

65.162.119

50.752.232

+28,39

Ấn Độ

62.759.744

39.777.991

+57,78

Pháp

57.594.825

50.430.368

+14,21

Hàn Quốc

49.912.334

47.099.644

+5,97

Malaysia

47.523.533

33.091.506

+43,61

Indonesia

29.232.854

24.392.622

+19,84

Ba Lan

26.608.118

29.128.078

-8,65

Australia

26.210.420

23.823.973

+10,02

Hà Lan

25.486.091

23.377.480

+9,02

Bồ Đào Nha

19.178.673

19.238.509

-0,31

Ai Cập

18.757.553

9.819.292

+91,03

Israel

17.182.970

14.649.983

+17,29

Nam Phi

15.465.875

8.153.374

+89,69

Hy Lạp

11.373.702

8.303.024

+36,98

Canada

11.196.099

10.264.669

+9,07

Rumani

8.790.238

10.702.660

-17,87

Singapore

6.615.521

9.515.826

-30,48

Thụy Sĩ

6.612.236

4.434.499

+49,11

Đan Mạch

2.607.628

2.128.864

+22,49

Campuchia

1.153.076

1.038.378

+11,05

NewZealand

980.538

3.738.795

-73,77