Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê ra thị trường nước ngoài 11 tháng đầu năm nay giảm 21,5% về lượng và giảm 2,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016, đạt 1,28 triệu tấn, thu về trên 2,92 tỷ USD; trong đó riêng tháng 11/2017 xuất khẩu 100.475 tấn, đạt 216,84 triệu USD (tăng 26,1% về lượng và tăng 17,4% về kim ngạch so với tháng 10/2017.

Cà phê của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường EU, chiếm tới 43,6% trong tổng lượng và chiếm 42% về kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước; đạt 559.256 tấn, trị giá 1,23 tỷ USD; tuy nhiên, so với cùng kỳ vẫn bị sụt giảm 19% về lượng và giảm nhẹ 0,6% về trị giá.

Trong Liên minh EU, thì Đức là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại cà phê của Việt Nam, chiếm 15,3% trong tổng lượng cà phê xuất khẩu của cả nước và chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; đạt 195.774 tấn, trị giá 425,74 triệu USD (giảm 24,3% về lượng và giảm 7% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016).

Cà phê Việt Nam xuất sang thị trường Mỹ 11 tháng đầu năm nay cũng bị sụt giảm 22,4% về lượng và giảm 5,6% về giá trị so với cùng kỳ, đạt 165.024 tấn, trị giá 372,33 triệu USD, chiếm gần 13% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước.

Xuất sang Italia mặc dù giảm 10% về lượng, nhưng do bán được giá cao, nên kim ngạch vẫn tăng trên 10% so với cùng kỳ, đạt 113.411 tấn, trị giá 248,17 triệu USD, chiếm gần 9% trong tổng lượng và tổng kim ngạch.

Nhìn chung, cà phê xuất khẩu trong 11 tháng đầu năm nay sang phần lớn các thị trường bị sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái; Ngoài 3 thị trường lớn nhất là Đức, Mỹ, Italia sụt giảm mạnh, thì lượng cà phê xuất khẩu sang các thị trường chủ lực khác cũng giảm  như:  Nhật  Bản  (-13,2%), Tây  Ban  Nha  (-16,6%),  Bỉ  (-12,5%),  Nga (-28,3%), Algeria (-20,4%), Philippines (- 17,2%), Ấn Độ  (- 5,1%), Trung Quốc (- 42,1%)...

Trong tháng 11/2017, lượng cà phê xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Italia, Tây Ban Nha, giảm từ 10% – 22% so với tháng 10/2017, trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường Đức, Nhật Bản, Nga, Algeria, Philippines, Ấn Độ lại tăng từ 6,9 - 23,8%.

Về giá xuất khẩu: Trong tháng 11/2017, giá xuất khẩu cà phê giảm 7,6% so với tháng 10/2017; so với tháng 11/2016 giảm 0,4%, đạt bình quân 2.158 USD/tấn. Tính chung 11 tháng năm 2017, giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam tăng 23,8% so với cùng kỳ năm 2016, đạt bình quân 2.279 USD/tấn.

Xuất khẩu cà phê 11 tháng đầu năm 2017

 

Thị trường

11T/2017

(%) so sánh 11T/2017 với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

1.281.980

2.922.228.807

-21,48

-2,77

Đức

195.774

425.740.391

-24,32

-6,92

Mỹ

165.024

372.327.925

-22,37

-5,56

Italia

113.411

248.169.732

-10,2

10,64

Nhật Bản

83.201

196.370.689

-13,15

7

Tây Ban Nha

89.031

195.548.645

-16,56

1,53

Bỉ

58.562

125.225.352

-12,49

0,21

Nga

39.708

104.150.811

-28,31

-3,44

Algeria

47.350

103.167.381

-20,44

-0,16

Philippines

45.936

98.112.644

-17,19

-5,5

Ấn Độ

39.145

79.105.616

-5,12

13,29

Trung Quốc

24.906

74.808.752

-42,12

-23,28

Hàn Quốc

31.222

74.500.747

10,34

34,58

Thái Lan

30.573

71.809.877

-21,12

-2,06

Mexico

34.615

71.353.210

-31,09

-16,77

Anh

29.405

68.360.813

-28,31

-5,49

Pháp

31.172

64.917.960

-14,2

3,37

Malaysia

17.538

40.934.643

-36,68

-21,54

Ba Lan

10.929

29.986.158

-20,41

4,61

Australia

11.476

27.551.038

-21,29

-1,42

Bồ Đào Nha

11.219

24.514.973

-3,42

19,2

Hà Lan

9.868

23.840.300

-36,41

-18,53

Indonesia

6.253

18.188.066

-63,8

-37,87

Israel

5.230

17.958.998

-28,58

1,17

Ai Cập

7.414

15.268.552

-41,44

-21,37

Canada

5.218

12.245.905

-19,39

-0,95

Romania

3.872

11.403.156

-16,43

16,95

Hy Lạp

4.904

10.618.301

-27,52

-13,83

Singapore

2.018

6.946.456

-6,96

-8,1

Nam Phi

2.637

5.433.900

-72,15

-65,57

Đan Mạch

1.109

2.455.642

-32,17

-10,83

New Zealand

945

2.199.253

51,44

121

Campuchia

476

1.920.944

47,37

34,58

Thụy Sỹ

395

884.487

-89,8

-87,09