Hàng dệt may là mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Canada trong thời gian này, chiếm 18,2% tổng kim ngạch, đạt kim ngạch cao nhất 107,7 triệu USD. Đứng thứ hai là mặt hàng giày dép, đạt 51,8 triệu USD, tăng 1,33%, kế đến là máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, đạt 41,9 triệu USD, tăng 4,11%.

Ngoài ba mặt hàng kể trên Việt Nam còn xuất sang Canada các mặt hàng như cao su, gỗ và sản phẩm, hàng thủy sản, sản phẩm gốm sứ…. Nhìn chung, trong thời gian này, xuất khẩu sang Canada các mặt hàng đều có tốc độ tăng trưởng dương, chiếm gần 71%, trong đó xuất khẩu hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện tăng mạnh nhất, tăng 1773,57%, tuy kim ngạch chỉ đạt 1,6 triệu USD. Ngược lại, số mặt hàng với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 29,1%, trong đó xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép giảm mạnh nhất, giảm 27,13%, tương ứng với 7,9 triệu USD.
Đáng chú ý, mặt hàng cao su xuất khẩu sang Canada trong quý đầu năm chỉ đạt 1,7 triệu USD, nhưng lại có tốc độ tăng trưởng khá 183,45%, chỉ đứng thứ hai sau mặt hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện về tốc độ.

Thống kê TCHQ xuất khẩu sang Canada quý I/2017

                                                                                       ĐVT: USD

Mặt hàng

Quý I/2017

Quý I/2016

So sánh (%)

Tổng cộng

590.974.994

556.442.410

6,21

hàng dệt, may

107.774.117

102.716.770

4,92

giày dép các loại

51.819.590

51.138.631

1,33

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

41.992.548

40.334.185

4,11

phương tiện vân tải và phụ tùng

41.346.242

34.374.589

20,28

hàng thủy sản

38.172.986

33.140.433

15,19

gỗ và sản phẩm gỗ

34.310.230

31.227.905

9,87

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

15.851.188

12.612.015

25,68

hạt điều

15.278.809

18.367.970

-16,82

túi xách, ví, vali, mũ ô dù

12.641.117

9.915.482

27,49

kim loại thường khác và sản phẩm

8.068.744

5.698.060

41,61

sản phẩm từ sắt thép

7.933.489

10.887.589

-27,13

sản phẩm từ chất dẻo

6.758.265

4.257.506

58,74

đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

6.417.407

6.692.335

-4,11

vải mành, vải kỹ thuật khác

5.823.322

5.505.601

5,77

hạt tiêu

4.092.715

4.698.834

-12,90

hàng rau quả

4.016.400

4.234.362

-5,15

cà phê

3.244.830

2.848.698

13,91

sản phẩm mây, tre, cói thảm

2.056.570

2.176.071

-5,49

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ côc

1.947.651

1.847.996

5,39

cao su

1.792.937

632.536

183,45

máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

1.628.286

86.908

1773,57

sản phẩm gốm sứ

1.553.318

1.327.749

16,99

thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.006.809

861.420

16,88

chất dẻo nguyên liệu

862.300

1.016.256

-15,15