Hai tháng đầu năm 2019, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thụy Điển tăng nhẹ 9,06% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 188,2 triệu USD. Riêng tháng 2/2019, kim ngạch xuất khẩu đạt 108,6 triệu USD tăng 36,23% so với tháng 1/2019.
Trong các mặt hàng xuất khẩu sang Thụy Điển trong hai tháng đầu năm nay, mặt hàng cao su được chú ý bởi tăng mạnh 181,53% về lượng đạt 625 tấn và 143,89% về trị giá đạt 816.178 USD so với cùng kỳ năm 2018.
Sản phẩm từ sắt thép xuất trong tháng 2/2019 tăng đột biến tới 449,68% so với tháng 1/2019 đạt 5,9 triệu USD. Tuy nhiên nhóm hàng này lại giảm 26,24% trong hai tháng đầu năm 2019 xuất sang Thụy Điển.
Điện thoại các loại và linh kiện cũng là nhóm hàng nổi bật trong các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Thụy Điển trong tháng 2/2019, bởi trị giá tăng rất mạnh so với tháng trước đó với mức tăng 215,77% đạt 79,9 triệu USD.
Trong tháng 2/2019, hầu hết các nhóm hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thụy Điển đều sụt giảm. So với tháng 1/2018, trị giá xuất khẩu giảm mạnh nhất là giày dép các loại, giảm 87,58% đạt hơn 1 triệu USD, đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận giảm 72,27% đạt 513.738 USD.
Thụy Điển đã giảm trị giá nhập khẩu sản phẩm gốm, sứ trong tháng 2/2019 xuống 93.344 USD, tức giảm 54,11% so với tháng 1/2019 và tổng trị giá hai tháng đầu năm 2019 giảm 39,84% so với cùng kỳ năm 2018, chỉ đạt 296.750 USD.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thụy Điển Tháng 2/2019

Mặt hàng

2T/2019

+/- so với cùng kỳ 2018 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

188.183.827

 

9,06%

Hàng thủy sản

 

1.248.226

 

-33,93%

Sản phẩm từ chất dẻo

 

3.195.774

 

5,88%

Cao su

625

816.178

181,53%

143,89%

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

 

3.984.313

 

44,23%

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

1.105.190

 

-17,10%

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

5.791.706

 

1,28%

Hàng dệt, may

 

11.584.440

 

-7,16%

Giày dép các loại

 

9.334.326

 

17,85%

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

907.646

 

-29,68%

Sản phẩm gốm, sứ

 

296.750

 

-39,84%

Sản phẩm từ sắt thép

 

6.975.868

 

-26,24%

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

225.965

 

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

10.924.170

 

41,26%

Điện thoại các loại và linh kiện

 

105.245.330

 

12,78%

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

5.488.032

 

29,99%

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

 

2.366.379

 

-10,89%

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)