Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, tháng 1/2018 xuất khẩu chè của Việt Nam giảm 8,1% về lượng và 12,5% kim ngạch so với tháng 12/2017 – đây là tháng giảm thứ hai liên tiếp, nhưng so với cùng kỳ năm 2017 tăng 15,79% về lượng và 26,27% kim ngạch.
Giá xuất bình quân trong tháng đầu năm đạt 1603,65 USD/tấn, tăng 9% so với cùng kỳ.
Pakistan là thị trường xuất khẩu chính mặt hàng chè của Việt Nam, nhưng tháng đầu năm nay xuất khẩu chè sang thị trường này giảm mạnh cả lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2017 (chỉ đứng thứ hai sau Ấn Độ), giảm lần lượt 34,28% và 22,56%, tương ứng với 2 nghìn tấn, kim ngạch 4,3 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu chủ lực đứng thứ hai là Nga đạt 1,6 nghìn tấn, 2,5 triệu USD tăng 27,55% về lượng và 42,21% về kim ngạch. Kế đến là Đài Loan (Trung Quốc) và Trung Quốc đại lục, tốc độ xuất sang hai thị trường này đều tăng khá cả về lượng và kim ngạch. Theo đó xuất sang Đài Loan (Trung Quốc) đạt 1,3 nghìn tấn, 1,8 triệu USD, tăng 67,37% về lượng và 71,89% kim ngạch. Trung Quốc đại lục đạt 854 tấn, 1,2 triệu USD, tăng 40,46% về lượng và 110,13% kim ngạch so với tháng 1/2017.
Nhìn chung, tháng đầu năm nay lượng chè xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng, chiếm 77% và ngược lại thị trường với lượng xuất giảm chỉ chiếm 23%.
Đáng chú ý, xuất khẩu thời gian này tăng mạnh ở thị trường Malaysia, Đức, Saudi Arabia và Trung Quốc, trong đó sang Malaysia tăng mạnh nhất, gấp hơn 2,2 lần về lượng và 2,9 lần về kim ngạch tuy lượng xuất chỉ đạt 543 tấn đạt 491 nghìn USD, giá xuất bình quân đạt 904,2 USD/tấn, tăng 31,8% so với cùng kỳ năm 2017.
Một điểm cũng đáng lưu ý là thị trường xuất khẩu chè tháng đầu năm nay có thêm thị trường Philippines với lượng đạt 98 tấn, kim ngạch 255,2 nghìn USD.
Xuất khẩu chè tháng đầu năm 2018

Thị trường

Tháng 1/2018

So với tháng 1/2017

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (%)

Trị giá (%)

Tổng

10.601

17.000.394

15,79

26,27

Pakistan

2.046

4.326.163

-34,28

-22,56

Nga

1.653

2.582.710

27,55

42,21

Đài Loan

1.354

1.847.932

67,37

71,89

Trung Quốc

854

1.280.363

40,46

110,13

Indonesia

618

656.099

13,81

53,73

Malaysia

543

491.011

125,31

197,12

Mỹ

507

564.631

29,67

21,37

Saudi Arabia

293

843.413

86,62

126,37

Ba Lan

234

364.836

53,95

30,84

UAE

163

221.688

-14,21

-26,89

Đức

69

241.836

122,58

129,80

Thổ Nhĩ Kỳ

69

156.748

56,82

66,02

Ấn Độ

60

75.036

-84,62

-81,14

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)