Theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ, khối lượng chè xuất khẩu chè tháng 3/2017 đạt 10.402 tấn, với giá trị đạt 14,5 triệu USD (tăng 26% về lượng và tăng 19% về trị giá so với tháng 2/2017); đưa tổng khối lượng xuất khẩu chè quí I/2017 lên 27.910 tấn, với giá trị đạt 40,2 triệu USD (tăng 19,2% về khối lượng và tăng 12,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016). Giá chè xuất khẩu bình quân 2 tháng đầu năm ở mức 1.472 USD/tấn.
Trong quí I/2017, Pakistan vẫn dẫn đầu thị trường về tiêu thụ chè của Việt Nam, chiếm 21% trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của cả nước và chiếm 26% trong tổng kim ngạch (đạt 5.722 tấn, tương đương 10,5 triệu USD).
Nga đứng thứ 2 về thị trường tiêu thụ chè của Việt Nam, chiếm trên 16% trong tổng khối lượng và chiếm 15% trong tổng kim ngạch (đạt 4.556 tấn, tương đương trên 6 triệu USD). Sau đó là Đài Loan đạt 3.132 tấn, trị giá 4,6 triệu USD (chiếm 11% trong tổng lượng và giá trị xuất khẩu chè của cả nước)
Thị trường đáng chú ý nhất về xuất khẩu chè trong quí I năm nay là thị trường Ân Độ, mặc dù lượng xuất khẩu chỉ đạt 480 tấn, tương đương 0,5 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm ngoái thì tăng rất mạnh, tăng tới 1.043% về lượng và tăng 794% về giá trị. Ngoài ra, xuất khẩu chè sang thị trường Ba Lan cũng tăng mạnh 177% về lượng và tăng 228% về giá trị. Xuất khẩu sang Trung Quốc cũng tăng 112% về lượng và tăng 41% về giá trị.
Ngược lại, xuất khẩu chè sang Cô Oét, Philippines và Đức lại sụt giảm mạnh so với cùng kỳ. Cụ thể: xuất sang Cô Oét giảm 80,5% về lượng và giảm 66,8% về giá trị; xuất sang Philippines giảm 79% về lượng và giảm 92% về giá trị; sang Đức giảm 60% về lượng và giảm 31,5% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu chè quí I/2017
ĐVT:USD

Thị trường

Quí I/2017

+/-(%) Quí I/2017 so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng số

27.910

40.189.389

+19,20

+12,25

Pakistan

5.722

10.452.378

-6,37

-13,34

Nga

4.556

6.098.752

+28,96

+19,99

Đài Loan

3.132

4.584.386

+22,30

+12,68

Indonesia

2.431

2.001.511

-7,28

-18,10

Trung Quốc

2.023

1.941.717

+112,05

+40,99

Hoa Kỳ

1.275

1.435.692

+4,77

-0,27

Tiểu VQ Arập TN

875

1.357.492

+39,33

+40,15

Malaysia

748

563.406

-44,39

-39,25

Arập xê út

489

1.184.994

-5,60

-2,23

Ấn Độ

480

492.059

+1042,86

+793,84

Ba Lan

368

641.888

+176,69

+227,89

Ucraina

261

429.004

+27,32

+27,86

Thổ Nhĩ Kỳ

110

225.018

+19,57

+58,61

Đức

76

190.376

-59,79

-31,49

Philippiné

48

49.693

-78,95

-91,72

Cô Oét

8

20.543

-80,49

-66,84