Trong năm 2017 cả nước xuất khẩu 139.785 tấn chè các loại, thu về 227,93 triệu USD (tăng 6,8% về lượng và tăng 5% về trị giá so với năm 2016); trong đó riêng tháng 12/2017 xuất khẩu 11.533 tấn, trị giá 19,44 triệu USD (giảm 9,1% về lượng và giảm 13,6% về trị giá so với tháng trước đó).
Giá chè xuất khẩu bình quân cả năm 2017 đạt mức 1.631 USD/tấn (giảm 1,7% so với năm trước đó). Trong tháng 12/2017 xuất khẩu đạt mức trung bình 1.685 USD/tấn, giảm 4,9% so với tháng 11/2017 và giảm 3% so với tháng 12/2016.
Pakistan luôn luôn dẫn đầu thị trường về tiêu thụ chè của Việt Nam, chiếm 23% trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của cả nước và chiếm 30% trong tổng kim ngạch, đạt 31.998 tấn, tương đương 68,71 triệu USD, giảm 17,6% về lượng và giảm 12,5% về kim ngạch so với năm 2016. Giá xuất khẩu sang thị trường này đạt 2.147 USD/tấn, tăng 6,2%.
Thị trường tiêu thụ chè lớn thứ 2 của Việt Nam là Đài Loan, chiếm trên 12% trong tổng khối lượng và tổng kim ngạch, đạt 17.522 tấn, tương đương trên 27,29 triệu USD, tăng mạnh 39,5% về lượng và tăng 54% về kim ngạch so với năm 2016, giá xuất khẩu đạt 1.558 USD/tấn, tăng 10,4%.
Tiếp đến thị trường Nga đạt 17.366 tấn, trị giá 24,84 triệu USD, chiếm 12,4% trong tổng lượng và chiếm 10,9% trong tổng giá trị xuất khẩu chè của cả nước, tăng 6,1% về lượng và tăng 8,8% về kim ngạch so với năm 2016, giá xuất khẩu đạt 1.430 USD/tấn, tăng 2,5%.
Thị trường nổi bật nhất trong xuất khẩu chè của Việt Nam năm 2017 là Thổ Nhĩ Kỳ tăng trưởng vượt bậc so với năm 2016 (tăng 109% về lượng và tăng 151% về kim ngạch), đạt 659 tấn, tương đương 1,51 triệu USD.
Bên cạnh đó, xuất khẩu chè sang U.A.E cũng tăng mạnh 120% về lượng và tăng 104% về trị giá so với cùng kỳ (đạt 6.740 tấn, trị giá 10,29 triệu USD); xuất sang thị trường Ucraina cũng tăng tương đối mạnh 18,4% về lượng và tăng 23% về trị giá (đạt 1.397 tấn, trị giá 2,11 triệu USD).
Ngược lại, xuất khẩu chè sang thị trường Philipines và Cô Oét sụt giảm mạnh so với cùng kỳ. Cụ thể, xuất sang Philippines giảm 48% cả về lượng và kim ngạch; xuất sang Cô Oét giảm 61% về lượng và giảm 44% về kim ngạch.
Giá chè xuất khẩu sang Đức đạt mức cao nhất 3.746 USD/tấn, tăng 90% so với năm 2016; xuất sang Malaysia rẻ nhất 756,6 USD/tấn, tăng 10,5%.

Xuất khẩu chè năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường

Cả năm 2017

(%) Năm 2017 so với năm 2016

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

139.785

227.929.409

6,8

4,95

Pakistan

31.998

68.705.238

-17,64

-12,52

Đài Loan

17.522

27.291.788

39,45

53,93

Nga

17.366

24.840.597

6,09

8,76

Trung Quốc

11.105

14.651.234

35,74

-43,61

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

6.740

10.292.167

119,54

103,74

Indonesia

9.588

8.729.994

-38,2

-35,26

Mỹ

7.026

8.056.054

12,54

7,47

Ả Rập Xê Út

1.721

4.296.515

16,76

21,02

Malaysia

3.597

2.721.381

-19,71

-11,27

Ucraina

1.397

2.113.349

18,39

22,92

Ấn Độ

1.734

2.087.681

-30,58

-27,1

Ba Lan

1.231

2.070.218

-21,29

-15,56

Thổ Nhĩ Kỳ

659

1.511.446

109,21

150,56

Đức

376

1.408.353

-43,03

7,99

Philippines

521

1.292.977

-48,26

-47,62

Cô Oét

22

60.233

-61,4

-43,85

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)