Tháng 5/2017, Việt Nam đã xuất khẩu 684,4 nghìn tấn dầu thô, trị giá 272,3 triệu USD, tăng 30,9% về lượng và tăng 19,2% về trị giá so với tháng 4/2017 – đây là tháng tăng trưởng thứ hai liên tiếp – nâng lượng dầu thô xuất khẩu 5 tháng 2017 lên 2,8 triệu tấn, trị giá 1,1 tỷ USD, giảm 6,6% về lượng nhưng tăng 26,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.
Là thị trường có vị trí địa lý thuận lợi trong vận chuyển hàng hóa, Trung Quốc cũng là thị trường xuất khẩu dầu thô chủ lực của Việt Nam, chiếm 39,7% tổng lượng dầu thô xuất khẩu, với 1,1 triệu tấn, trị giá 462,7 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2016, tốc độ xuất khẩu sang thị trường này đều giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 41,74% và giảm 20,5%.
Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Nhật Bản – đây cũng là thị trường có tốc độ tăng mạnh vượt trội trong 5 tháng đầu năm - tăng lần lượt 180,07% và tăng 281,65%, đạt tương ứng 433,8 nghìn tấn, trị giá 182,2 triệu USD, kế đến là thị trường Thái Lan đạt 351 nghìn tấn, trị giá 146,9 triệu USD, tăng 108,8% về lượng và tăng 161,83% về trị giá – là thị trường có mức tăng trưởng chỉ đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, Việt Nam còn xuất khẩu dầu thô sang các thị trường khác như: Australia, Malaysia, Hàn Quốc, Hoa Kỳ với lượng xuất lần lượt 223,3 nghìn tấn; 188,4 nghìn tấn; 80,8 nghìn tấn và 33,6 nghìn tấn.
Nhìn chung 5 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu dầu thô sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng dương chiếm 57,1% và ngược lại thị trường với tốc độ suy giảm chỉ chiếm 42,8% trong đó xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ giảm mạnh nhất, giảm 69,54% về lượng và giảm 57,81% về trị giá, tương ứng với 33,6 nghìn tấn, trị giá 14,1 triệu USD.

Thống kê TCHQ thị trường xuất khẩu dầu thô 5 tháng 2017

Thị trường

5 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

2.804.015

1.158.978.052

-6,6

26,2

Trung Quốc

1.115.654

462.702.130

-41,74

-20,50

Nhật Bản

433.810

182.228.216

180,07

281,65

Thái Lan

351.004

146.940.982

108,80

161,83

Australia

223.393

90.597.573

-27,30

2,12

Malaysia

188.412

72.373.205

1,39

28,93

Hàn Quốc

80.835

31.254.774

5,80

12,17

Hoa Kỳ

33.657

14.197.445

-69,54

-57,81