Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm hàng đạt kim ngạch cao nhất, đóng góp vào kim ngạch của cả nước 22,6 tỷ USD, chiếm 19,8% tỷ trọng tăng 16% so với cùng kỳ, tính riêng tháng 6/2018 kim ngạch nhóm hàng này đạt 3,3 tỷ USD, tăng 2,9% so với tháng 5 – đây là tháng tăng đầu tiên sau 2 tháng suy giảm liên tiếp.
Điện thoại và linh kiện của Việt Nam được xuất chủ yếu sang các nước EU chiếm 29,6% tỷ trọng, sang các nước Đông Nam Á chiếm 7%.
Các thị trường nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam, đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, chiếm 19,4% trong đó Mỹ dẫn đầu đạt 2,3 tỷ USD, tăng 12,32%. Tính riêng tháng 6/2018 đạt 334,8 triệu USD, tăng 28,36% so với tháng 5/2018 và tăng 56,89% so với tháng 6/2017.
Đứng thứ hai là Hàn Quốc với kim ngạch trong tháng 6/2018 chỉ đạt 344,6 triệu USD, giảm 1,52% so với tháng trước đó nhưng tăng 17,54% so với tháng 6/2017, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2018 kim ngạch đạt 2,2 tỷ USD, tăng 30,92% so với cùng kỳ.
Kế đến là Các nước Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE) đạt 2,1 tỷ USD, tăng 12,94%. Tiếp theo là Trung Quốc đạt 2 tỷ USD trong 6 tháng đầu năm 2018, tăng gấp 3,67 lần (tức tăng 267,19%) , tính riêng tháng 6/2018 thì kim ngạch cũng có tốc độ tăng ấn tượng gấp 5,66 lần (tức tăng 466,12%) so với tháng 5/2018 và tăng 62,35% so với tháng 6/2017 – đây cũng là thị trường có tốc độ tăng đột biến so với những thị trường nhập khẩu điện thoại và linh kiện từ Việt Nam…
Nhìn chung, 6 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất mặt hàng này sang các thị trường đều tăng trưởng chiếm tới 75%. Ngoài thị trường Trung Quốc thì các thị trường khác như: Áo, Ấn Độ cũng tăng khá đều đạt trên 50%. Ngoài ra, xuất sang thị trường Mexico, Indonesia và Saudi Arania giảm mạnh, giảm lần lượt 90,67%; 58,26% và 54,53%.

10 thị trường chủ lực xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện 6 tháng năm  2018

Thị trường

T6/2018 (USD)

+/- so với T5/2018 (%)*

6T/2018 (USD)

+/- so vói cùng kỳ 2017 (%)*

Hoa Kỳ

334.893.102

28,36

2.302.216.352

12,32

Hàn Quốc

344.657.810

-1,52

2.239.258.049

30,92

UAE

291.827.245

-4,73

2.166.735.121

12,94

Trung Quốc

256.995.591

466,12

2.091.934.963

267,19

Áo

226.272.545

-15,13

1.984.710.525

78,04

Anh

198.126.734

9,14

1.085.630.763

26,06

Đức

210.035.513

26,79

1.061.478.094

23,34

Hồng Kông (TQ)

59.982.784

-6,21

975.838.788

-12,23

Thái Lan

134.452.501

-0,33

745.240.373

49,15

Hà Lan

94.346.243

8,31

660.476.277

7,56

Pháp

125.021.893

20,65

626.213.637

9,55

Nga

96.624.981

-27,38

608.767.009

20,26

 (*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)