Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng tháng thứ 3 liên tiếp; Cụ thể, tháng 12/2019 đạt 478.292 tấn, thu về 229,2 triệu USD, tăng 20,9% về lượng và tăng 19,1% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó; So với cùng tháng năm 2017 cũng tăng mạnh 36% về lượng và tăng 39,4% về kim ngạch.
Tính chung cả năm 2018 cả nước xuất khẩu 6,11 triệu tấn gạo, tương đương 3,06 tỷ USD, tăng 5,6% về lượng và tăng 17,1% về kim ngạch so với năm 2017. Giá xuất khẩu đạt 501 USD/tấn, tăng 10,9%.
Xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc đại lục mặc dù giảm mạnh 41,8% về lượng và giảm 33,4% về kim ngạch so với năm 2017, nhưng vẫn đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam, đạt 1,33 triệu tấn, trị giá 683,36 triệu USD, chiếm 22% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước. Giá xuất khẩu tăng 14,3%, đạt 512,7 USD/tấn. Riêng trong tháng 12/2018 xuất khẩu gạo sang thị trường này giảm mạnh 61,5% về lượng và giảm 61,8% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó, đạt 26.607 tấn, tương đương 13,2 triệu USD.
Xuất khẩu gạo sang thị trường Philippines trong tháng 12/2018 tăng rất mạnh 193,6% về lượng và tăng 212,9% về kim ngạch so với tháng trước đó, đạt 245.404 tấn, tương đương 111,34 triệu USD; nâng tổng khối lượng cả năm lên 1,02 triệu tân, tương đương 459,52 triệu USD – đứng vị trí thứ 2 về tiêu thụ gạo của Việt Nam, chiếm 16,6% trong tổng lượng và chiếm 15% trong tổng kim ngạch, tăng 84% về lượng và tăng 106,5% về kim ngạch so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu tăng 12,2%, đạt 451,7 USD/tấn.
Indonesia xuống vị trí thứ 3, mặc dù lượng xuất khẩu tăng vượt trội gấp 46,7 lần so với năm 2017 và kim ngạch tăng gấp 61,6 lần, đạt 772.576 tấn, tương đương 362,66 triệu USD, chiếm 12,6% trong tổng lượng và chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước. Giá xuất khẩu cũng tăng mạnh 32%, đạt trung bình 469,4 USD/tấn. Riêng tháng 12/2018 xuất sang thị trường này giảm mạnh 57,7% về lượng và giảm 60% về kim ngạch so với tháng trước đó, đạt 478 tấn, tương đương 216.020 USD.
Trong năm 2018, chỉ có 38% số thị trường xuất khẩu đạt mức tăng kim ngạch so với năm 2017, còn lại 62% số thị trường sụt giảm kim ngạch; Trong đó đáng chú ý các thị trường tăng mạnh như: Ba Lan tăng 431,7% về lượng và tăng 494% về kim ngạch, Pháp tăng 295,3% về lượng và tăng 211,8% về kim ngạch, Thổ Nhĩ Kỳ tăng 173,5% về lượng và tăng 185% về kim ngạch, Iraq tăng 134,3% về lượng và tăng 143,9% về kim ngạch.
Ngược lại, các thị trường xuất khẩu gạo sụt giảm mạnh là: Bangladesh giảm trên 91% cả về lượng và kim ngạch; Chi Lê giảm 88,2% về lượng và giảm 77,6% về kim ngạch; Bỉ giảm 82% về lượng và giảm 75% về kim ngạch; Algeria giảm 73,5% về lượng và giảm 70% về kim ngạch; Ukraine giảm 77% về lượng và giảm 68,9% về kim ngạch.
Xuất khẩu gạo năm 2018

Thị trường

Năm 2018

+/- so với năm 2017 (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

6.114.934

3.063.662.749

5,63

17,11

Trung Quốc đại lục

1.332.888

683.363.161

-41,76

-33,44

Philippines

1.017.417

459.524.321

84,03

106,46

Indonesia

772.576

362.663.037

4.568,13

6.064,17

Malaysia

477.342

217.755.470

-10,31

3,69

Ghana

371.181

214.141.870

-0,84

5,78

Iraq

300.000

168.660.000

134,31

143,88

Bờ Biển Ngà

276.181

156.570.930

23,03

52,73

Hồng Kông (TQ)

89.476

50.609.187

53,01

63,65

Singapore

83.118

46.662.094

-21,06

-11,93

U.A.E

46.942

25.752.436

15,79

21,44

Mỹ

18.761

11.909.428

-18,73

-5,55

Bangladesh

21.913

9.458.782

-91,07

-90,82

Đài Loan (TQ)

19.140

9.450.669

-36,28

-29,03

Australia

10.816

7.208.092

-1,75

16,47

Algeria

11.550

5.199.868

-73,49

-69,99

Nga

9.389

4.331.264

-58,05

-50,54

Senegal

7.351

3.196.603

-70,55

-60,92

Thổ Nhĩ Kỳ

4.917

2.824.191

173,47

185,1

Angola

4.573

2.581.848

-70,99

-57,65

Brunei

5.768

2.512.513

-65,71

-63,2

Nam Phi

4.012

2.253.027

-37,69

-26,12

Hà Lan

3.816

2.091.449

4,21

24,1

Ba Lan

3.589

2.090.657

431,7

494,11

Ukraine

1.339

792.156

-77

-68,93

Pháp

838

615.616

295,28

211,76

Tây Ban Nha

859

449.550

-17,32

-5,2

Chile

510

391.233

-88.18

-77.64

Bỉ

521

304.734

-82.08

-75.02

(*Tính toán từ số liệu của TCHQ)