Theo tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 11/2017 lượng gạo xuất khẩu của cả nước giảm 22,4% so với tháng 10/2017 và trị giá cũng giảm 26,8%, đạt 374.771 tấn, tương đương 179,98  triệu USD; đưa lượng gạo xuất khẩu trong 11 tháng đầu năm 2017 lên 5,46 triệu tấn gạo, thu về 2,46 tỷ USD, tăng trên 22,9% về lượng và tăng 23,3% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016.

Giá gạo xuất khẩu trung bình trong 11 tháng đầu năm 2017 đạt 450,9 USD/tấn, tăng nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm ngoái; riêng trong tháng 11 giá gạo xuất khẩu đạt 480,2 USD/tấn, giảm 5,7% so với tháng 10/2017 nhưng tăng 8,5% so với cùng tháng năm 2016.

Gạo Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Trung Quốc; 11 tháng đầu năm xuất sang thị trường này 2,17 triệu tấn, thu về 972,64 triệu USD; chiếm gần 40% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước, tăng mạnh 35,2% về lượng và tăng 34,8% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016. Giá gạo xuất khẩu sang Trung Quốc đạt 448,3 USD/tấn, giảm 0,3% so với cùng kỳ.

Xuất khẩu gạo sang Philippines 11 tháng đầu năm nay cũng tăng mạnh 44% về lượng và tăng 34% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 506.619 tấn, tương đương 201,47 triệu USD, chiếm 9,3% trong tổng lượng gaọ xuất khẩu của cả nước, và chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch. Giá gạo xuất khẩu sang Philippines đạt 397,7 USD/tấn, giảm 6,6% so với cùng kỳ. 

Xuất khẩu sang Malaysia tăng mạnh 102,8% về lượng và tăng 82,6% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 503.622 tấn, tương đương 198,29 triệu USD, chiếm 9,2% trong tổng lượng gaọ xuất khẩu của cả nước, và chiếm 8% trong tổng kim ngạch. Giá xuất khẩu sang Malaysia đạt 393,7 USD/tấn, giảm 10% so với cùng kỳ. 

Xuất khẩu gạo sang các nước Đông Nam Á nói chung đạt 1,14 triệu tấn, thu về 459,31 triệu USD, chiếm 21% trong tổng lượng và chiếm 19% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.

Nhìn chung xuất khẩu gạo trong 11 tháng đầu năm nay sang đa số các thị trường truyền thống đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó nổi bật nhất là thị trường Senegal và Irắc. Trong đó, xuất khẩu sang I rắc tăng mạnh gấp 119 lần về lượng và tăng gấp 146 lần về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 128.035 tấn, tương đương 69,16 triệu USD; xuất sang Senegal tăng gấp 178 lần về lượng và tăng gấp 89 lần về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 24.963 tấn, tương đương 8,18 triệu USD. 

Theo Hiệp Hội Lương thực Việt Nam, tính đến 30/11/2017, Tổng công ty Lương thực Miền Nam tồn kho 216.953 tấn gạo; Tổng công ty Lương thực Miền Bắc tồn 85.000 tấngạo; các doanh nghiệp hội viên khác còn tồn 509.594 tấn gạo trong kho. Tổng cộng cả nước tồn kho 811.547 tấn gạo.

Dự báo, trong tháng 12, xuất khẩu gạo của nước ta sẽ đạt khoảng 400.000-450.000 tấn, tổng khối lượng gạo xuất khẩu trong năm 2017 lên mức 5,9-6 triệu tấn, tăng 1,1-1,2 triệu tấn so với năm 2016. Năm 2018, nhiều dự báo cho thấy thị trường gạo thế giới sẽ sôi động hơn.

Theo báo cáo tháng 11 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), trong năm 2018, thương mại gạo toàn cầu sẽ tiếp tục tăng trưởng ở mức 1% và đạt 42,3 triệu tấn. Nếu đúng như dự báo của USDA thì đây là lượng gạo giao dịch cao thứ ba trong lịch sử thương mại gạo thế giới, và 2018 là năm thứ hai liên tiếp mà giao dịch gạo toàn cầu có mức tăng trưởng dương.

Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam năm 2018 có thể tăng thêm 400.000 tấn so năm 2017. Gạo xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng lên chủ yếu nhờ nhu cầu ở Đông Nam Á, nhất là tại Philippines.

Xuất khẩu gạo 11 tháng đầu năm 2017

Thị trường XK

11T/2017

% so sánh 11T/2017 với cùng kỳ

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

5.461.107

2.462.161.229

22,87

23,32

Trung Quốc

2.169.762

972.635.577

35,19

34,75

Philippines

506.619

201.465.984

43,94

34,42

Ghana

367.791

198.670.271

-18,21

-10,56

Malaysia

503.622

198.287.783

102,79

82,62

Bangladesh

231.313

97.702.707

 

 

Bờ Biển Ngà

207.552

92.245.451

9,64

2,21

Irắc

128.035

69.156.049

11,877,08

14536,82

Singapore

95.246

47.592.533

21,93

21,14

Hồng Kông

50.816

26.531.368

-43,82

-41,21

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

37.063

19.291.882

8,04

8,3

Algeria

39.926

15.741.169

59,84

63,4

Đài Loan

28.856

12.760.344

-7,03

-14,68

Mỹ

20.877

11.426.147

-34,08

-33,47

Nga

21.606

8.391.037

-3,58

-3,73

Senegal

24.963

8.180.576

17,730,71

8,888,16

Brunei

15.648

6.331.265

-39,51

-44,3

Angola

15.319

5.895.009

-58,04

-59,59

Indonesia

15.850

5.627.813

-95,1

-95,61

Australia

9.820

5.607.652

-0,95

-2,33

Nam Phi

6.035

2.797.014

-72,62

-68,14

Ucraina

5.502

2.373.171

24,2

32,61

Chile

4.265

1.708.117

-17,9

-18,18

Hà Lan

3.568

1.632.138

-42,41

-43,29

Bỉ

2.907

1.219.757

-51,38

-54,15

Thổ Nhĩ Kỳ

1.274

685.496

-60,24

-51,68

Tây Ban Nha

864

387.828

-29,58

-25,49

Ba Lan

675

351.899

-77,41

-75,6

Pháp

212

197.463

-22,63

1,31