Xuất khẩu giày dép sang thị trường Hoa Kỳ chiếm tới 34,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước, đạt 1,76 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm, tăng 7,62% so với cùng kỳ năm trước.

Đứng sau thị trường chủ đạo Hoa Kỳ, là các thị trường lớn đạt trên 200 triệu USD như: Bỉ 332,72 triệu USD, tăng 23,25%; Trung Quốc 324,45 triệu USD, tăng 15,09%; Đức 297,14 triệu USD, tăng 11%; Nhật Bản 276,42 triệu USD, tăng 17,54%; Anh 251,96 triệu USD, giảm 5,1%; Hà Lan 215,26 triệu USD, tăng 3,58%.

Theo Hiệp hội Da - Giày - Túi xách Việt Nam (Lefaso) cho biết, trong những tháng đầu năm, kim ngạch XK giày dép chỉ tăng nhẹ, đặc biệt trong tháng 3, các đơn hàng XK sang châu Âu (EU) có xu hướng giảm mạnh, các thị trường khác vẫn có sự tăng trưởng ổn định, nhưng thị phần không mạnh bằng EU nên tổng kim ngạch bị ảnh hưởng. Bước sang tháng 5 và 6, khối lượng hàng XK đã có dấu hiệu phục hồi trở lại nhưng chưa có sự đột biến và đạt được mức tăng trưởng như các năm trước.

Thị trường EU sụt giảm mạnh do tác động của biến động chính trị, nhu cầu tiêu dùng giảm. Vì thế, khách hàng EU – đối tác lớn nhất của ngành da giày chuyển sang đặt hàng cầm chừng, chỉ đặt hàng theo nhu cầu của thị trường chứ không đặt liên tục như những năm trước. Nếu như trước đây, khách hàng ký cả năm thì nay họ ký đơn hàng theo từng giai đoạn, DN thực hiện xong nếu khách hàng còn nhu cầu tiếp, phía khách hàng mới tiếp tục ký thợp đồng.

Tuy nhiên, bên cạnh lượng đơn hàng giảm sút do tác động của thị trường, nguyên nhân còn đến từ chính các DN da giày Việt Nam. Đó là khả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất của khách hàng. Nhiều DN cho biết, đơn hàng và khách hàng trong 6 tháng qua không hẳn là thiếu, thậm chí, nhiều thương hiệu lớn trên thế giới cũng đến Việt Nam tìm cơ sở sản xuất nhưng DN Việt Nam không đáp ứng được điều kiện đặt ra từ phía khách hàng. Như điều kiện về nhà xưởng, chất lượng sản xuất, chất lượng quản lý, môi trường, nguồn nguyên phụ liệu, chế độ cho công nhân… nên không “dám” nhận đơn hàng.

Các thị trường như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản… có yêu cầu rất khắt khe nhưng nhu cầu đặt hàng lại lớn, nên nhiều đơn hàng lớn rơi vào tay DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Vì thế, trong thời gian gần đây, nhiều DN da giày đến từ Trung Quốc đã tới Việt Nam đầu tư, xây dựng nhà máy để tận dụng lợi thế về địa lý, nguồn nhân công và tận dụng các ưu đãi từ các Hiệp định Thương mại tự do (FTA). Nếu các DN Việt Nam không có hướng phát triển mạnh hơn thì chắc chắn sẽ bị các DN này chiếm lĩnh thị phần.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về XK giày dép 5 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

5T/2016

5T/2015

+/- (%) 5T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

5.049.050.224

4.689.210.671

+7,67

Hoa Kỳ

1.757.156.991

1.632.719.955

+7,62

Bỉ

332.720.296

269.963.121

+23,25

Trung Quốc

324.447.670

281.910.339

+15,09

Đức

297.137.542

267.473.975

+11,09

Nhật Bản

276.417.592

235.174.655

+17,54

Anh

251.955.514

265.454.915

-5,09

Hà Lan

215.259.687

207.814.622

+3,58

Pháp

193.880.705

162.768.335

+19,11

Hàn Quốc

137.584.383

140.595.817

-2,14

Italia

132.310.173

118.015.818

+12,11

Canada

101.779.895

82.119.332

+23,94

Mexico

98.479.567

91.808.236

+7,27

Tây Ban Nha

95.495.695

112.984.764

-15,48

Australia

73.036.161

65.429.955

+11,62

Hồng Kông

64.663.074

59.230.097

+9,17

Braxin

56.308.776

105.798.980

-46,78

Chi Lê

51.838.846

36.668.429

+41,37

Nam Phi

47.442.349

37.906.919

+25,15

Tiểu vương quốc Ả Rập TN

46.990.605

44.922.712

+4,60

Đài Loan

41.736.201

40.174.910

+3,89

Panama

40.523.801

51.066.147

-20,64

Nga

34.446.286

24.045.993

+43,25

Slovakia

30.806.155

31.055.463

-0,80

Achentina

27.594.573

16.953.889

+62,76

Malaysia

20.075.688

16.658.103

+20,52

Đan Mạch

19.853.367

26.568.135

-25,27

Singapore

18.525.117

19.556.822

-5,28

Séc

18.343.953

21.691.907

-15,43

Philippines

18.238.421

15.201.422

+19,98

Thụy Điển

17.689.051

17.494.958

+1,11

Thổ Nhĩ Kỳ

16.228.708

15.120.026

+7,33

Thái Lan

15.511.137

11.464.001

+35,30

Ấn Độ

14.834.901

14.875.684

-0,27

Israel

14.179.108

12.464.054

+13,76

Áo

13.634.627

13.326.605

+2,31

Hy Lạp

12.156.864

11.898.335

+2,17

NewZealand

10.493.416

9.659.901

+8,63

Indonesia

10.435.609

9.572.080

+9,02

Ba Lan

7.382.404

9.093.730

-18,82

NaUy

7.136.966

5.613.854

+27,13

Phần Lan

6.815.725

5.599.111

+21,73

Thụy Sĩ

6.736.823

7.260.028

-7,21

Ucraina

2.564.810

1.526.644

+68,00

Bồ Đào Nha

471.972

471.882

+0,02

Hungari

243.332

600.787

-59,50