Tính chung trong cả quý 1/2019 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này tăng 10,9% so với cùn kỳ năm 2018, đạt 7,13 tỷ USD, chiếm 12,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.
Nhìn chung trong quý 1 năm nay xuất khẩu hàng dệt sang đa số các thị trường tăng kim ngạch so với quý 1/2018; trong đó xuất khẩu sang thị trường Ghana tăng rất mạnh gấp 51,1 lần, đạt 3,69 triệu USD; Nigeria tăng 455,6%, đạt 11,32 triệu USD; Angola tăng 156,9%, đạt 8,2 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu sang Hungary giảm mạnh nhất 80,6%, đạt 0,14 triệu USD; Phần Lan giảm 53,4%, đạt 1,87 triệu USD; Thổ Nhĩ Kỳ giảm 44,4%, đạt 5,71 triệu USD; Thụy Sỹ giảm 42,5%, đạt 1,82 triệu USD.
Mỹ, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, thị trường Đông Nam Á, Trung Quốc là các thị trường tiêu thụ lớn nhóm hàng dệt may của Việt Nam; trong đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ đứng đầu về kim ngạch, tháng 3/2019 xuất khẩu tăng rất mạnh 114% so với tháng 2/2019 và tăng 9,7% so với cùng tháng năm 2018, đạt 1,19 tỷ USD; nâng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này trong quý 1 lên 3,33 tỷ USD, chiếm 46,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 9,5% so với quý 1/2018..
Hàng dệt may xuất khẩu sang Nhật Bản trong tháng 3/2019 cũng tăng mạnh 78,4% so với tháng 2/2019 và tăng 0,4% so với tháng 3/2018, đạt 320,43 triệu USD; nâng kim ngạch cả quý 1 lên 897,59 triệu USD, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 4,9% so với cùng kỳ.
Tháng 3/2019 xuất khẩu sang thị trường EU cũng tăng mạnh 97,7% so với tháng 2/2019 và tăng 36% so với tháng 3/2018, đạt 282,1 triệu USD. Tính chung cả quý 1 đạt 837,9 triệu USD, tăng mạnh 55,3%, chiếm 11,8%.
Xuất sang thị trường Hàn Quốc cũng đạt mức tăng 94,1% trong tháng 3, đạt 287,11 triệu USD và kim ngạch cả quý 1 tăng 7,3%, đạt 760,32 triệu USD, chiếm 10,7%.
Hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 326,28 triệu USD, tăng rất mạnh 139,8% so với quý 1/2018; riêng tháng 3 cũng tăng mạnh 67,6% so với tháng 2/2019 và tăng 169,6% so với tháng 3/2018, đạt 120,28 triệu USD.
Thị trường Mexico chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam, đạt 22,71 triệu USD trong quý 1/2019. Để đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này, Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 07/2019/TT-BCT quy định về xuất khẩu dệt may sang Mexico theo Hiệp định CPTPP. Thông tư có hiệu lực từ ngày 20/6/2019.
Để thực việc cải cách thủ tục hành chính, xóa bỏ cơ chế xin cho, tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất khẩu hàng dệt may theo CPTPP, việc cấp Chứng thư xuất khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho hàng dệt may xuất khẩu sang Mexico theo CPTPP được quy định tại Điều 6 dự thảo Thông tư. Cụ thể, cấp Chứng thư xuất khẩu tự động cho thương nhân theo phương thức trừ lùi lượng hạn ngạch thuế quan trên hệ thống điện tử và theo nguyên tắc thương nhân nộp hồ sơ trước được cấp trước, thương nhân nộp hồ sơ sau được cấp sau, cho đến khi hạn ngạch thuế quan được cấp hết.
Mặt khác, cấp Chứng thư xuất khẩu khi thương nhân đã xuất khẩu lô hàng. Theo cơ chế này thương nhân phải thường xuyên theo dõi cấp hạn ngạch thuế quan trên hệ thống điện tử để nộp hồ sơ đăng ký cấp Chứng thư xuất khẩu.
Ngoài ra, Thông tư quy định thương nhân xuất khẩu hàng dệt may sang Mexico theo CPTPP (bao gồm cả thương nhân xuất khẩu theo hạn ngạch thuế quan và cả thương nhân xuất khẩu không theo hạn ngạch thuế quan) phải đăng ký thông tin với Bộ Công Thương để thực hiện cơ chế giám sát hàng dệt may xuất khẩu sang Mexico theo CPTPP.

Xuất khẩu hàng dệt may quý 1 năm 2019

ĐVT: USD

Thị trường

T3/2019

+/- so với T2/2019(%)

Qúy1/2019

+/- so với cùng kỳ (%)

Tổng kim ngạch XK

2.533.769.583

93,68

7.126.130.403

10,91

Mỹ

1.186.932.185

113,99

3.325.617.301

9,51

Nhật Bản

320.426.708

78,37

897.585.092

4,93

Hàn Quốc

287.110.087

94,08

760.322.712

7,3

Trung Quốc đại lục

109.075.498

36,99

311.965.597

15,99

Anh

58.442.860

100,16

171.622.580

4,35

Đức

54.870.983

133,57

155.882.365

-2,22

Canada

51.053.824

89,82

146.242.352

22,16

Campuchia

51.489.150

70,94

137.466.030

50,95

Hà Lan

41.893.364

85,15

129.134.621

12,96

Pháp

38.401.282

80,69

116.969.699

2,87

Tây Ban Nha

28.309.145

98,42

91.473.917

-4,06

Indonesia

23.630.041

66,9

65.631.327

68,82

Đài Loan (TQ)

21.902.919

60,93

62.983.952

27,39

Bỉ

21.129.031

102,63

62.257.374

32,45

Australia

22.047.708

93,6

60.611.171

26,39

Hồng Kông (TQ)

22.068.919

85,59

60.031.367

26,17

Italia

17.704.310

49,2

52.075.617

12,23

Thái Lan

16.957.357

54,82

47.330.601

55,41

Nga

15.649.258

187,35

39.829.452

105,5

Chile

8.678.922

23,26

31.441.001

41,59

Malaysia

9.300.574

71,43

24.520.802

17,86

Mexico

7.772.742

116,75

22.705.120

23,79

Philippines

7.835.121

62,48

22.009.597

27,01

Bangladesh

8.120.837

169,06

21.925.115

76,38

Singapore

7.361.473

71

20.413.062

-14,91

Thụy Điển

5.691.841

72,89

17.276.281

-4,75

Ấn Độ

5.818.767

79,48

16.622.315

53,52

Đan Mạch

5.158.526

91,33

16.163.410

-13,75

U.A.E

6.292.650

108,93

15.855.188

-25,19

Brazil

4.672.591

67,77

14.029.677

-3,34

Ba Lan

5.333.406

228,7

12.519.987

-4,6

Nigeria

1.117.132

-67,44

11.317.628

455,56

Saudi Arabia

4.746.539

166,79

11.088.062

6,19

Angola

1.589.578

-33,05

8.200.450

156,88

Myanmar

3.129.489

98,26

7.250.429

45,88

Nam Phi

2.096.997

76,44

7.151.876

-0,77

New Zealand

2.635.822

53,24

6.748.525

33,61

Cộng hòa Tanzania

1.764.777

 

6.274.506

 

Thổ Nhĩ Kỳ

2.539.839

143,78

5.714.660

-44,4

Áo

2.561.706

148,34

5.677.282

-13,47

Sri Lanka

1.699.209

 

4.930.152

 

Na Uy

1.579.205

302,74

4.703.191

-28,16

Achentina

2.350.674

323,43

4.623.031

-21,62

Israel

753.407

4,05

4.227.258

-11,82

Ghana

1.138.462

-55,29

3.686.459

4,912,73

Panama

1.295.338

102,27

3.611.208

-13,93

Mozambique

 

 

3.375.945

 

Colombia

1.132.601

 

2.839.572

 

Séc

373.224

15,36

2.021.169

-7,93

Phần Lan

807.867

115,07

1.873.685

-53,36

Thụy Sỹ

707.277

75,7

1.815.555

-42,48

Peru

553.824

 

1.789.994

 

Lào

575.422

37,95

1.658.832

92,85

Kenya

503.538

 

1.514.179

 

Ai Cập

274.293

-27,08

1.440.068

7,42

Hy Lạp

721.364

219,71

1.360.858

-25,29

Luxembourg

528.541

 

1.111.270

 

Senegal

878.500

 

878.500

 

Ukraine

100.903

25,14

440.920

-19,88

Slovakia

169.927

534,62

338.447

33,14

Hungary

 

 

138.299

-80,56

(Tính toán từ số liệu của TCHQ)