Hiện nay, Singapore là đối tác thương mại lớn của Việt Nam trên toàn thế giới, chỉ đứng sau Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc… và là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong số các nước thành viên Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

Thống kê cho thấy, kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều năm 2016 đạt gần 7,15 tỷ USD; trong đó nhập khẩu từ Singapore gần 4,7 tỷ USD (giảm 22% so với năm 2015), xuất khẩu sang thị trường này 2,44 tỷ USD (giảm 25,8%); như vậy Việt Nam nhập siêu từ Singapore 2,27 tỷ USD. Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore chủ yếu gồm dầu thô, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, máy móc, thiết bị…; nhập khẩu xăng dầu các loại, máy vi tính, sản phảm điện tử và linh kiện, sản phẩm khác từ dầu mỏ, chất dẻo nguyên liệu, máy móc…

Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Singapore tăng trưởng đạt bình quân trên 12%/năm. Ngoài ra, Singapore còn là thị trường nhập khẩu 90% lương thực, thực phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước. Các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Singapore là rau quả, cà phê, hạt tiêu… tăng trưởng trong những năm gần đây, đạt 19,5%/năm.

Trong số rất nhiều nhóm hàng xuất khẩu sang Singapore trong năm 2016, thì nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch lớn nhất với 404,8 triệu USD, chiếm 16,6% tổng kim ngạch, tăng 10,4% so với năm 2015; tiếp đến nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng 404,8 triệu USD (chiếm 16,6%, tăng 25,8%); thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh 314,2 triệu USD (chiếm 12,9%, tăng 19,8%); điện thoại các loại và linh kiện 258,5 triệu USD (chiếm 10,6%, giảm 13,2%).

Đa số các nhóm hàng xuất khẩu sang Singapore năm 2016 đều sụt giảm kim ngạch so với năm 2015. Trong đó, giảm mạnh nhất ở các nhóm hàng như: Dầu thô (-89,4%), hạt tiêu (-88,3%), xăng dầu (-47%), cà phê (-22,6%), gạo (-30,8%).

Về đầu tư, Singapore hiện xếp thứ 3/114 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam với 1.600 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đầu tư đạt gần 36,3 tỷ USD và có mặt trong hầu hết ngành kinh tế của Việt Nam, từ thăm dò, khai thác dầu khí, sản xuất công nghiệp cho tới chế biến nông lâm hải sản, nhưng đặc biệt tập trung nhiều trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, dịch vụ và kinh doanh bất động sản.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Singapore năm 2016

ĐVT: USD

Mặt hàng

Năm 2016

Năm 2015

+/- (%) Năm 2016 so với năm 2015

Tổng kim ngạch

2.436.922.619

3.284.259.853

-25,80

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

404.800.791

366.806.947

+10,36

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

404.768.067

321.723.398

+25,81

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

314.236.962

262.253.759

+19,82

Điện thoại các loại và linh kiện

258.536.134

297.730.509

-13,16

Phương tiện vận tải và phụ tùng

127.802.045

303.868.975

-57,94

Hàng thủy sản

99.185.522

103.224.744

-3,91

Dầu thô

76.364.403

721.497.679

-89,42

Hàng dệt, may

73.981.730

67.694.770

+9,29

Xăng dầu các loại

51.642.638

97.742.195

-47,16

Giày dép các loại

47.952.641

45.962.174

+4,33

Gạo

43.090.215

62.296.088

-30,83

Giấy và các sản phẩm từ giấy

35.659.391

40.766.109

-12,53

Dây điện và dây cáp điện

33.987.943

42.540.897

-20,11

Hàng rau quả

28.545.817

24.710.528

+15,52

Sản phẩm từ sắt thép

22.653.977

26.317.735

-13,92

Sản phẩm từ chất dẻo

22.311.162

17.691.931

+26,11

Gỗ và sản phẩm gỗ

17.431.976

16.102.709

+8,25

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

15.395.874

15.361.644

+0,22

Sản phẩm hóa chất

14.613.564

19.441.779

-24,83

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

12.211.729

11.000.692

+11,01

Sắt thép các loại

11.597.343

15.444.556

-24,91

Hạt tiêu

9.848.578

84.456.787

-88,34

Hạt điều

9.446.481

8.096.290

+16,68

Cà phê

8.503.417

10.980.911

-22,56

Kim loại thường khác và sản phẩm

4.691.040

3.542.110

+32,44

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

4.525.634

4.515.228

+0,23

Chất dẻo nguyên liệu

2.944.622

3.788.184

-22,27

Sản phẩm gốm, sứ

2.881.681

3.352.798

-14,05

Sản phẩm từ cao su

2.855.253

2.554.879

+11,76

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.368.717

2.627.130

-9,84

Cao su

278.293

89.677

+210,33