Ngược với xu hướng tăng trưởng kim ngạch từ tháng cuối năm 2016, sang năm 2017, ngay từ tháng 1 kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm suy giảm 3,5% so với tháng trước, và giảm 17,4% so với cùng kỳ năm 2016, xuống còn 25,3 triệu USD, số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam.

Qua bảng số liệu sơ bộ cho thấy, sản phẩm mây, tre, cói và thảm của Việt Nam đã có mặt 18 quốc gia trên thế giới, trong đó Hoa Kỳ là thị trường chủ lực xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 25,3% tổng kim ngạch, với 6,4 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước, tốc độ xuất khẩu sang Hoa Kỳ lại suy giảm, giảm 17,89%. Cũng cùng xu hướng với thị trường Hoa Kỳ, xuất khẩu sang Nhật Bản giảm 3,09%, tương ứng với 3,6 triệu USD.

Đặc biệt, tháng đầu năm nay, xuất khẩu hàng mây, tre, cói và thảm sang thị trường Đức lại tăng mạnh vượt trội, tăng 3802,03%, tuy kim ngạch chỉ đạt trên 3 triệu USD.

Ngoài ba thị trường chính kể trên, hàng mây tre cói và thảm của Việt Nam còn xuất khẩu sang các thị trường khác nữa như: Hà Lan, Australia, Thụy Điển, Pháp….

Nhìn chung, tháng 1/2017, xuất khẩu hàng mây, tre, cói và thảm sang các thị trường với tốc độ suy giảm chiếm phần lớn 55,5% và ngược lại thị trường tăng trưởng dương chiếm 44,4%.

Không kể thị trường Đức tăng mạnh, một số thị trường khác cũng có mức tăng trưởng khá như: Nga tăng 95,31%; Australia tăng 49,43% và Bỉ tăng 36,07%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thảm tháng đầu năm 2017

                                                                       ĐVT: USD

Thị trường

Tháng 1/2017

So với cùng kỳ năm 2016 (%)

Tổng

25.333.654

-17,4

Hoa Kỳ

6.430.831

-17,89

Nhật Bản

3.699.487

-3,09

Đức

3.044.132

3.802,03

Hà Lan

2.842.227

7,46

Canada

810.549

-16,75

Australia

758.435

49,43

Anh

756.772

-39,09

Tây Ban Nha

751.416

12,46

Pháp

678.319

-30,17

Thuỵ Điển

661.835

2,76

Hàn Quốc

550.718

-38,05

Trung Quốc

484.282

-11,17

Italia

476.892

3,02

Bỉ

403.347

36,07

Đan Mạch

363.387

-37,90

Ba Lan

349.361

-53,28

Đài Loan

278.325

-37,45

Nga

122.884

95,31