Riêng tháng 10/2018 xuất khẩu 33.547 tấn, trị giá 283,89 triệu USD, tăng 12,7% về lượng và tăng 10,8% về kim ngạch so với tháng liền kề trước đó nhưng giảm 0,1% về lượng và giảm 15% về kim ngạch so với cùng tháng năm trước. Giá hạt điều xuất khẩu trong tháng 10/2018 giảm nhẹ 1,7% so với tháng 9/2018, đạt 8.462,5 USD/tấn và cũng giảm 15% so với cùng kỳ năm 2017.

Hạt điều cuả Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Mỹ, EU, Anh, Trung Quốc, Australia; trong đó xuất khẩu sang Mỹ - thị trường lớn nhất mặc dù trong tháng 10/2018 giảm 8,2% về lượng và giảm 7,3% về kim ngạch so với tháng trước đó, đạt 9.642 tấn, tương đương 84,16 triệu  USD, nhưng tính chung cả 10 tháng đầu năm, lượng xuất khẩu vẫn tăng 11,5% và kim ngạch tăng 3,1% so với cùng kỳ, đạt 113.608 tấn, tương đương 1,06 tỷ USD, chiếm trên 37,5% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước. Giá xuất khẩu trung bình giảm 6,8%, đạt trung bình 9.239 USD/tấn.

Thị trường EU chiếm trên 24% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam, đạt 73.760 tấn, trị giá 693,99 triệu USD, giảm 7,5% về lượng và giảm 12,6% về kim ngạch. Giá hạt điều xuất khẩu sang EU giảm 5,6%, đạt trung bình 9.409 USD/tấn.

Xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc trong tháng 10/2018 tăng rất mạnh 65% về lượng và tăng 60,2% về kim ngạch so với tháng 9/2018, đạt 6.698 tấn, tương đương 54,4 triệu USD. Tính chung cả 10 tháng đầu năm đạt 36.763 tấn, tương đương 328,17 triệu USD chiếm 12% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, tăng 1,5% về lượng nhưng giảm 6,6% về kim ngạch, giá xuất khẩu giảm 7,9%, đạt 8.926,6 USD/tấn.

Hạt điều xuất khẩu sang thị trường Anh tháng 10/2018 cũng tăng rất mạnh 87,5% về lượng và tăng 76,7% về kim ngạch so với tháng trước đó, đạt 1.534 tấn, tương đương 12,17 triệu USD.  Tuy nhiên, cộng chung cả 10 tháng đầu năm thì lại giảm 10,7% về lượng và giảm 16,4% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 12.310 tấn, tương đương 109,7 triệu USD, chiếm 4% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước.

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu hạt điều trong 10 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy số thị trường tăng kim ngạch cũng tương đương với số thị trường sụt giảm kim ngạch. Trong đó, Ukraine dẫn đầu thị trường về mức tăng trưởng, tăng 84% về lượng và tăng 70% về kim ngạch, mặc dù chỉ đạt 556 tấn, tương đương 4,93 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất sang Philippines cũng tăng tương đối tốt 40% về lượng và tăng 54,6% về kim ngạch, đạt 1.387 tấn, tương đương 12,13 triệu USD; Hy Lạp tăng 49% về lượng và tăng 32% về kim ngạch, đạt 627 tấn, tương đương 5,73 triệu USD; Italia tăng 35,9% về lượng và tăng 31,5% về kim ngạch, đạt 6.374 tấn, tương đương 46,43 triệu USD.

Các thị trường có mức sụt giảm mạnh gồm có: Pakistan giảm 83,5% về lượng và 86,5% về kim ngạch, đạt 56 tấn, tương đương 481.567 USD; Singapore giảm 25,4% về lượng và 27,6% về kim ngạch, đạt 560 tấn, tương đương 5,47 triệu USD; Hà Lan giảm 21,2% về lượng và 24,2% về kim ngạch, đạt 35.326 tấn, tương đương 345,3 triệu USD.

Xuất khẩu hạt điều 10 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

10T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)*

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch XK

304.908

2.817.075.213

4,53

-2,59

Mỹ

113.608

1.057.013.292

11,51

3,09

Hà Lan

35.326

345.304.270

-21,23

-24,24

Trung Quốc

36.763

328.168.736

1,51

-6,55

Anh

12.310

109.696.719

-10,7

-16,37

Canada

9.634

95.261.929

16,99

12,92

Đức

9.699

92.924.779

13,12

5,36

Australia

10.260

92.120.256

-8,86

-17,41

Thái Lan

7.065

64.441.541

1,09

-8,53

Nga

5.199

47.254.109

15,48

5,75

Italia

6.374

46.432.392

35,85

31,49

Israel

4.650

45.044.662

29,92

14,86

Pháp

3.640

38.242.357

29,26

24,22

Ấn Độ

4.029

29.949.992

-6,04

-14,98

Tây Ban Nha

3.195

29.948.232

33,63

18,5

Nhật Bản

2.849

26.720.911

15,63

13,66

Bỉ

2.589

25.718.150

18,27

10,11

New Zealand

2.390

21.454.987

-3,78

-10,73

U.A.E

2.506

19.280.820

-19,32

-23,57

Đài Loan

1.837

17.787.136

9,48

-0,5

Hồng Kông (TQ)

1.573

17.535.880

26,45

22,63

Philippines

1.387

12.131.620

40,1

54,59

Na Uy

1.083

10.224.611

17,85

7,68

Nam Phi

818

7.826.442

9,65

8,34

Hy Lạp

627

5.727.139

49,29

32,09

Singapore

560

5.467.474

-25,43

-27,63

Ukraine

556

4.934.885

84,11

70,12

Pakistan

56

481.567

-83,53

-86,46

(*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)