Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc là các thị trường tiêu thụ chủ yếu các loại hóa chất của Việt Nam. Trong đó, xuất khẩu sang Nhật Bản nhiều nhất, chiếm 21,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hóa chất của cả nước, đạt 170,83 triệu USD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

Xuất khẩu hóa chất sang thị trường Ấn Độ chiếm 19,2%, đạt 151,04 triệu USD, tăng 48,5% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp sau đó là thị trường Trung Quốc chiếm 18,6%, đạt 146,21 triệu USD, tăng 72,4%; Hàn Quốc chiếm 4,4%, đạt 34,87 triệu USD, tăng 68,5%.

Thị trường các nước Đông Nam Á chỉ chiếm 6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hóa chất của Việt Nam, đạt 46,96 triệu USD, sụt giảm 9,3% so với cùng kỳ năm 2017. 

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu hóa chất trong 6 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy số thị trường tăng kim ngạch cũng tương đương với số thị trường bị sụt giảm kim ngạch. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Malaysia đứng đầu về mức tăng trưởng, tăng 141,8%, mặc dù kim ngạch chỉ đạt 6,98 triệu USD. Xuất khẩu sang Philippines cũng tăng mạnh 115%, đạt 15,24 triệu USD.

Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng tăng tương đối cao ở một số thị trường như: Hàn Quốc tăng 68,5%, đạt 34,87 triệu USD; Ấn Độ tăng 48,5%, đạt 151,04 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu hóa chất sụt giảm mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái ở các thị trường: Indonesia giảm 68%, đạt 7,26 triệu USD; Myanmar giảm 33%, đạt 0,98 triệu USD; Mỹ giảm 24,7%, đạt 12,86 triệu USD.

Xuất khẩu hóa chất 6 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T6/2018

+/- so với T5/2018

6T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)

Tổng kim ngạch XK

148.705.434

10,67

785.532.143

38,16

Nhật Bản

30.010.611

3,27

170.826.879

19,18

Ấn Độ

37.035.457

54,79

151.039.086

48,52

Trung Quốc

18.427.423

-33,28

146.211.683

72,39

Hàn Quốc

6.725.882

41,36

34.872.539

68,53

Hà Lan

3.119.439

41,6

15.597.572

-2,67

Philippines

5.853.545

110,79

15.239.776

114,96

Mỹ

2.569.623

1,18

12.860.949

-24,74

Đài Loan (TQ)

1.322.826

-37,41

10.772.130

-6,77

Campuchia

2.702.235

16,78

9.799.948

-3,37

Italia

1.542.953

-14,93

8.623.628

5,09

Indonesia

951.290

-39,02

7.264.056

-68,04

Malaysia

2.625.518

354,16

6.983.833

141,78

Thái Lan

618.083

-54,01

6.684.650

-10,49

Myanmar

222.407

-13,89

984.376

-33,07

Séc

 

 

56.424

 

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)