Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam cho biết, tháng 8/2017 cả nước đã xuất khẩu 329,6 nghìn tấn quặng và khoáng sản, trị giá 12,3 triệu USD, tăng 28,3% về lượng nhưng giảm 11,9% về trị giá so với tháng 7 – đây là tháng đầu tiên có lượng xuất khẩu tăng sau khi giảm 3 tháng liên tiếp - nâng lượng quặng và khoáng sản xuất khẩu 8 tháng 2017 lên 2,8 triệu tấn, trị giá 111,6 triệu USD, tăng 102,45% về lượng và tăng 3,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Giá xuất khẩu trung bình 8 tháng năm nay ở mức 39,6 USD/tấn, giảm 48,6% so với cùng kỳ năm 2016 (77,3 USD/tấn).
Quặng và khoáng sản của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Trung Quốc (đại lục), bởi thị trường này có vị trí địa lý thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, chiếm 87% tổng lượng xuất khẩu, đạt 2,4 triệu tấn, trị giá 56,3 triệu USD, tăng 167,27% về lượng và tăng 14,01% về trị giá. Thị trường lớn đứng thứ hai là Đài Loan (Trung Quốc), tuy nhiên tốc độ xuất khẩu sang quốc gia này lại suy giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 27,4% và 28,63% tương ứng với 53,5 nghìn tấn, trị giá 3,3 triệu USD. Kế đến là các thị trường Hàn Quốc, Nhật bản, Indonesia, Malaysia và Thái Lan.
Đặc biệt, xuất khẩu sang thị trường Indonesia tuy chỉ đạt 14,7 nghìn tấn, trị giá 1,5 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước lại có mức tăng mạt vượt trội, tăng gấp 7,9 lần về lượng và gấp hơn 4,2 lần về trị giá (tức tăng lần lượt 695,7% và 329,8%). Ở chiều ngược lại, xuất khẩu sang thị trường Malaysia giảm mạnh, giảm 47,17% về lượng và giảm 50,27% về trị giá, tương ứng với 5,1 nghìn tấn, trị giá 1,6 triệu USD.
Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay, lượng quặng và khoáng sản xuất sang các thị trường đều suy giảm chiếm 57,1% và thị trường có lượng tăng trưởng chiếm 42,8%.
Thị trường xuất khẩu quặng và khoáng sản 8 tháng 2017

Thị trường

8 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

2.814.560

111.642.319

102,45

3,86

Trung Quốc

2.449.697

56.320.337

167,27

14,01

Đài Loan

53.534

3.370.634

-27,40

-28,63

Hàn Quốc

24.470

5.033.847

12,18

137,51

Nhật Bản

20.789

6.790.497

-13,51

-20,87

Indonesia

14.705

1.569.343

695,73

329,80

Malaysia

5.197

1.609.201

-47,17

-50,27

Thái Lan

48

55.700

-36,00

-37,89

(tính toán theo số liệu của TCHQ)