Cộng chung cả 5 tháng đầu năm 2018 xuất khẩu nhóm hàng này tăng 35,1% so với cùng kỳ năm 2017, đạt 1,68 tỷ USD, chiếm 1,78% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của cả nước.

Trung Quốc là thị trường tiêu thụ lớn nhất các loại máy ảnh, máy quay phim của Việt Nam, chiếm 44% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 739,06 triệu USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ; Trong đó riêng tháng 5 xuất sang thị trường này đạt 146,65 triệu USD, tăng mạnh 65,7% so với tháng 4/2018 và cũng tăng 32,3% so với tháng 5/2017.

Xuất khẩu sang Hồng Kông chiếm 29%, đạt 487,24 triệu USD, tăng 39,3%; xuất sang thị trường Hàn Quốc trong tháng 5/2018 tăng 36,9% so với tháng 4 và tăng rất mạnh 556,9% so với tháng 5/2017, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này sang Hàn Quốc 5 tháng đầu năm lên 152,52 triệu USD, tăng mạnh 352,5% so với cùng kỳ.

Nhóm sản phẩm máy ảnh, máy quay phim và linh kiện xuất khẩu sang thị trường EU chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 8,09 triệu USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ. Xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á đạt 7,3 triệu USD, chiếm 4,3%, tăng 83%. 

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ, thì thấy phần lớn các thị trường đều tăng kim ngạch; trong đó, xuất khẩu sang thị trường Australia tăng mạnh nhất 463,7% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 1,96 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tăng mạnh ở một số thị trường như: Hà Lan tăng 98,9%, đạt  4,99 triệu USD; Philppines tăng 83%, đạt 7,3 triệu USD; Hồng Kông tăng 39,3%, đạt  487,24 triệu USD.

Ngược lại, nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện xuất khẩu sụt giảm mạnh ở một số thị trường sau: Mỹ giảm 42,8%, đạt 18,13 triệu USD; Đức giảm 34,53%, đạt 3,09 triệu USD, Canada giảm 18,9%, đạt 1,98 triệu USD.

Xuất khẩu máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 5 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T5/2018

% tăng, giảm so với T4/2018

5T/2018

% tăng, giảm so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

396.207.814

73,42

1.681.022.244

35,1

Trung Quốc

146.647.160

65,65

739.060.360

10,87

Hồng Kông

143.305.223

123,63

487.241.679

39,27

Hàn Quốc

34.945.365

36,9

152.521.322

352,5

Nhật Bản

4.936.914

-22,57

52.306.593

35,11

Mỹ

5.577.313

77,37

18.126.749

-42,84

Philippines

2.463.277

62,78

7.303.598

83,01

Hà Lan

1.584.109

571,4

4.992.602

98,88

Đức

233.791

-46,59

3.093.647

-34,53

Canada

337.632

-62,16

1.981.268

-18,93

Australia

602.675

512,3

1.956.429

463,72

Đài Loan

34.609

-40,15

1.052.673

26,33

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)