Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 5/2018, xuất khẩu hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam, tăng 22,6% về lượng và tăng 23,4% về trị giá so với tháng 4/2018, đạt lần lượt 140,2 nghìn tấn, trị giá 385,5 triệu USD, nâng lượng xơ sợi dệt xuất khẩu 5 tháng 2018 lên 595 nghìn tấn, trị giá 1,6 tỷ USD, tăng 15,8% về lượng và tăng 18,8% về trị giá so với cùng kỳ 2017.
Hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam đã xuất khẩu trên 19 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Trung Quốc (đại lục) là thị trường chủ lực bởi có vị trí địa lý thuận lợi trong việc giao thương hàng hóa, chiếm 51,7% về lượng, đạt 308,2 nghìn tấn, trị giá 872,3 triệu USD, tăng 9,58% về lượng và tăng 13,79% về trị giá, giá xuất bình quân đạt 2830,29 USD/tấn, tăng 3,84% so với cùng kỳ.
Đứng thứ hai là thị trường Hàn Quốc đạt 67,8 nghìn tấn, trị giá 169,9 triệu USD, tăng 18,76?% về lwongj và 23,72% trị giá, giá xuất bình quân đạt 2502,82 USD/tấn, tăng 4,18%. Kế đến là thị trường Thổ Nhĩ Kỳ, tăng 52,05% về lượng và 63,16% trị giá, đạt tương ứng 32,6 nghìn tấn; 80,9 triệu USD; giá xuất bình quân 2483,87 USD/tấn.
Nhìn chung, 5 tháng 2018, xuất khẩu hàng xơ, sợi dệt sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm tới 80% và ngược lại thị trường với lượng xuất giảm chỉ chiếm 20%.
Đặc biệt, xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Italy và Brazil – đây là ba thị trường có tốc độ tăng mạnh nhất về lượng mặc dù giá xuất bình quân đều sụt giảm. Mỹ là thị trường có tốc độ tăng vượt trội, tăng 169,38% về lượng và tăng 134,54% về trị giá, tuy chỉ xuất 14,1 nghìn tấn, kim ngạch 17,6 triệu USD, giá xuất bình quân đạt 1248,41 USD/tấn, giảm 12,93% so với cùng kỳ. Thứ hai là Italy đạt 1,1 nghìn tấn, trị giá 5,4 triệu USD, giá xuất bình quân 4701,92 USD/tấn, tăng 88,23% về lượng, 31,45% trị giá nhưng giảm 30,16% về giá so với cùng kỳ. Kế đến là Braxin, tăng 64,34% về lượng, 41,1% trị giá đạt tương ứng 16,9 nghìn tấn 40,2 triệu USD, giá xuất bình quân đạt 2370,88 USD/tấn, giảm 14,14%.
Bên cạnh những thị trường có tốc độ tăng mạnh, thì xuất sang thị trường Anh và Hongkong (Trung Quốc) giảm mạnh, giảm lần lượt 41,77%; 27,86% với 4,4 nghìn tấn; 8,5 nghìn tấn, tuy nhiên thì giá xuất bình quân sang hai thị trường này lại tăng 24,11% đối với thị trường Anh đạt 1075,80 USD/tấn; tăng 0,2% thị trường Hongkong (Trung Quốc) đạt 3624,07 USD/tấn.
Thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt 5 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

5T năm 2018

+/- So sánh với cùng kỳ năm 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

308.218

872.345.797

9,58

13,79

Hàn Quốc

67.892

169.921.704

18,76

23,72

Thổ Nhĩ Kỳ

32.601

80.976.668

52,05

63,16

Thái Lan

18.164

46.235.424

17,51

38,23

Brazil

16.978

40.252.828

64,34

41,1

Ấn Độ

15.275

58.157.331

15,45

20,8

Mỹ

14.118

17.625.045

169,38

134,54

Ai Cập

11.933

24.250.657

25,11

22,67

Bangladesh

10.398

39.968.345

16,19

26,43

Đài Loan

9.858

30.958.079

-12,02

-2,01

Pakistan

8.756

20.842.510

53,18

64,32

Hồng Kông (Trung Quốc)

8.539

30.945.954

-27,86

-27,72

Malaysia

8.434

24.042.171

2,82

11,77

Nhật Bản

8.167

31.149.483

15,08

11,45

Indonesia

8.166

27.567.220

37,04

33,39

Colombia

5.586

15.734.093

46,04

65,96

Campuchia

4.631

13.109.844

29,94

45,7

Anh

4.474

4.813.128

-41,77

-27,73

Philippines

3.896

9.046.353

-27,85

-23,56

Italy

1.167

5.487.138

88,23

31,45

(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)