Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong quí I/2017 cả nước xuất khẩu 862.334 tấn quặng và khoáng sản các loại, thu về 34,6 triệu USD.

Đáng chú ý là lượng quặng và khoáng sản  xuất khẩu thì tăng rất mạnh 188% so với cùng kỳ năm 2016, nhưng trị giá thu về chỉ tăng rất ít, tăng 1,4% so cùng kỳ.

Riêng trong tháng 3, lượng quặng khoáng sản xuất khẩu tăng 55% về lượng so với tháng 2, nhưng giá trị thu về lại giảm 25% (đạt 451.734 tấn, trị giá 12,6 triệu USD).

Tính trung bình giá xuất khẩu quặng và khoáng sản tới thời điểm này là 36,7 USD/tấn, chỉ bằng khoảng 33,45% giá xuất khẩu quặng và khoáng sản cùng thời điểm năm ngoái 109,7 USD/tấn.

Quặng, khoáng sản của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc; trong quí I năm nay xuất khẩu sang Trung Quốc đã chiếm tới 83% về lượng và chiếm 43% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam (với  716.032 tấn, trị giá 14,8 triệu USD).

Mặc dù lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng tới 426% so cùng kỳ, nhưng trị giá chỉ tăng rất ít 0,02% so cùng kỳ.

Bên cạnh thị trường chủ đạo Trung Quốc, thì nhóm sản phẩm này còn xuất sang 5 6 thị trường khác như: Đài Loan 26.672 tấn, Nhật Bản 14.039 tấn, Indoneisa 2.003 tấn, Malaysia 1.543 tấn và Hàn Quốc 320 tấn.

Trong quí I/2017 xuất khẩu quặng khoáng sản sang thị trường Nhật và Hàn Quốc tuy lượng ít, nhưng lại được giá cao, thu về giá trị tăng so cùng kỳ. Cụ thể: xuất sang Nhật tăng 93% về lượng và tăng 65% về trị giá; xuất sang Hàn Quốc mặc dù giảm 84% về lượng nhưng lại tăng 45% về giá trị. Ngược lại xuất sang Malaysia sụt giảm mạnh trên 70% cả bề lượng và giá trị so với cùng kỳ.  

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu quặng và khoáng sản quí I/2017

Thị trường

 

Quí I/2017

 

+/- (%) quí I/2017 so với cùng kỳ

 

Lượng (tấn)

Trị giá

(USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

862.334

34.616.740

+188,16

+1,43

Trung Quốc

716.032

14.787.053

+425,54

+0,02

Đài Loan

26.672

1.632.611

-6,17

-10,26

Nhật Bản

14.039

3.764.963

+92,53

+64,97

Indonesia

2.003

287.371

+46,63

+31,63

Malaysia

1.543

374.736

-70,30

-73,29

Hàn Quốc

320

702.562

-84,16

+45,10