Xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc - thị trường lớn nhất, trong tháng 10/2018 sụt giảm 0,9% so với tháng 9/2018, nhưng tăng 22,8% so với tháng 10/2017, đạt 209,75 triệu USD. Tính chung cả 10 tháng đầu năm, xuất khẩu sang thị trường này đạt trên 2,41 tỷ USD, chiếm 33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm 2017.

Xuất khẩu sang thị trường Đông Nam Á - thị trường lớn thứ 2, trong tháng 10/2018 kim ngạch đạt 8,26 triệu USD sụt giảm 0,8% so với tháng 9/2018 và giảm 11,4% so với tháng 10/2017, nhưng cộng chung cả 10 tháng đầu năm, kim ngạch vẫn tăng 10,4% so với cùng kỳ, đạt 115,67 triệu USD, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Xuất khẩu rau quả sang thị trường Mỹ 10 tháng đầu năm nay tăng mạnh 34,7% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 112,53 triệu USD, chiếm 1,6%. Riêng tháng 10/2018 kim ngạch đạt 13,25 triệu USD, tăng 1,9% so với tháng 9/2018 và tăng rất mạnh 74,3% so với tháng 10/2017.

Xuất khẩu sang Hàn Quốc đạt 95,6 triệu USD, chiếm 1,3%, tăng 28,7%; EU đạt 92,24 triệu USD, chiếm 1,3%, tăng 7,4%; Nhật Bản đạt 89,45 triệu USD, chiếm 1,2%, giảm 14,3%.

Trong 10 tháng đầu năm nay, xuất khẩu rau quả sang phần lớn các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở các thị trường sau: Campuchia tăng 239,7%, đạt 2,33 triệu USD; Kuwait tăng 49,9%, đạt 2,88 triệu USD; Pháp tăng 44,6%, đạt 19,6 triệu USD, Australia tăng 36,8%, đạt 32,83 triệu USD và Mỹ tăng 34,7%, đạt 112,53 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu sang thị trường Indonesia sụt giảm rất mạnh 75,8% so với cùng kỳ, chỉ đạt 0,76 triệu USD.

Xuất khẩu rau quả 10 tháng đầu năm 2018

ĐVT: USD

Thị trường

T10/2018

% tăng giảm so với T9/2018 *

10T/2018

% tăng giảm so với cùng kỳ*

Tổng kim ngạch XK

879.163.427

12,95

7.237.496.508

5,82

Trung Quốc

209.750.263

-0,92

2.410.429.297

11,27

Mỹ

13.252.938

1,87

112.528.086

34,73

Hàn Quốc

10.378.493

25,67

95.598.243

28,73

Nhật Bản

7.675.508

2,88

89.450.502

-14,26

Hà Lan

4.642.063

23,6

49.761.366

-4,01

Malaysia

2.213.457

-29,42

41.812.915

1,87

Thái Lan

2.692.214

40,14

39.231.844

32,35

Đài Loan (TQ)

3.315.123

-45,37

34.871.492

-8,53

U.A.E

4.191.671

66,15

33.502.788

16,11

Australia

5.900.397

57,22

32.830.267

36,76

Nga

2.020.521

10,13

25.548.390

4,64

Singapore

2.470.203

18,45

23.783.351

0,42

Pháp

2.388.390

22,87

19.599.441

44,63

Canada

1.670.288

-21,45

18.271.492

27,32

Hồng Kông (TQ)

2.250.366

11,05

17.823.904

3,47

Đức

1.923.658

63,45

13.425.048

26,47

Lào

664.688

-34,13

7.759.222

17,73

Anh

540.330

16,99

5.089.950

-3,99

Italia

671.320

171,26

4.363.304

-5,35

Kuwait

406.083

113,26

2.879.218

49,89

Campuchia

78.976

-10,99

2.325.610

239,69

Ukraine

70.954

-59,6

894.241

-13,96

Indonesia

144.628

54,81

758.067

-75,83

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)