Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu rau quả trong 4 tháng đầu năm 2017 ước đạt gần trên 1 tỷ USD, tăng 33,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Hiện nay, rau quả của Việt Nam đã được xuất sang 23 thị trường chủ yếu, trong đó Trung Quốc là thị trường XK rau quả lớn nhất trong nhiều năm qua. Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỹ... là các thị trường giàu tiềm năng, có nhu cầu lớn và đang có xu hướng chuyển sang đẩy mạnh tiêu thụ hàng Việt Nam

Xuất khẩu rau quả sang Trung Quốc chiếm tới trên 74% trong tổng kim ngạch rau quả xuất khẩu của cả nước, đạt 759,1 triệu USD, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016.

Ngoài thị trường chủ đạo Trung Quốc, rau quả của Việt Nam còn xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 34,6 triệu USD, tăng 15,6%, chiếm 3,4% tổng kim ngạch xuất khẩu; xuất sang Nhật Bản đạt 31,5 triệu USD, chiếm 3,1%, tăng 51,5%; sang Hàn Quốc đạt 30,7 triệu USD, tăng 12,5%, chiếm 3%.

Nhìn chung, trong 4 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang hầu hết các thị trường vẫn tăng trưởng tốt so với cùng kỳ năm 2016; trong đó các thị trường tăng trưởng mạnh trên 50% về kim ngạch gồm có: xuất sang U.A.E tăng trên 110%, đạt 12,4 triệu USD; Hồng Kông tăng trên 92,7%, đạt 6 triệu USD; Lào tăng 79,5%, đạt 2,5 triệu USD; Nhật Bản tăng 51,5%, đạt 31,5 triệu USD

Tuy nhiên xuất khẩu rau qủa sang Campuchia, Cô Oét và thị trường Anh lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 83,7%, 53,5% và 43,3% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Tại thị trường trong nước, từ đầu tháng 4/2017, giá dừa xiêm xanh tươi tại Bến Tre liên tục tăng cao, hiện lên mức 140.000 - 160.000 đồng/chục (12 trái). Đây là mức giá cao nhất từ trước đến nay. Tuy giá tăng cao nhưng nhiều nhà vườn không có dừa để bán do ảnh hưởng thời tiết, sâu hại khiến cho năng suất giảm hơn 60-70%.

Trong tháng 4/2017, giá chôm chôm liên tục tăng. Hiện giá chôm chôm Java đóng thùng xuất khẩu tại các tỉnh như Bến Tre, Vĩnh Long... có giá 55.000 - 60.000 đồng/kg, tăng khoảng 20.000 đồng/kg so cùng kỳ năm trước. Các loại chôm chôm đường và chôm chôm Thái cũng đang có giá khá cao là 70.000 - 80.000 đồng/kg, tăng 10.000 - 15.000 đồng/kg so với 2 tháng trước.

Mặc dù Trung Quốc là thị trường có sức tiêu thụ mạnh nhưng do nguồn cung quá ít, gần như không đủ đóng thùng xuất đi nên các thương lái tạm ngưng xuất khẩu.

Những ngày qua, giá dứa tại vùng chuyên canh tại tỉnh Tiền Giang đã tăng lại sau thời gian liên tục mất giá. Hiện thương lái thu mua dứa giá khoảng 4.500 đồng/kg, tùy chất lượng. Giá này đã tăng hơn thời điểm giá xuống thấp nhất vừa qua gần 2.000 đồng/kg. Với giá này, nông dân lãi khoảng 500 đồng/kg. Giá dứa hồi phục sau một thời gian xuống mức quá thấp giúp nông dân yên tâm sản xuất, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật thâm canh để đạt hiệu quả kinh tế cao.

Trong tháng 4/2017, giá rau củ tại Lâm Đồng có xu hướng giảm, bởi nguồn cung tương đối dồi dào với sự ủng hộ của thời tiết. Các mặt hàng có giá giảm bao gồm bắp cải trắng, bắp cải tím, hành tây, khoai tây… với mức giảm 1.000-2.000 đồng/kg so với tháng trước, còn lại phần lớn các mặt hàng đều duy trì ở mức ổn định.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu rau quả 4 tháng đầu năm2017

ĐVT: USD

 

 

 

Thị trường

4T/2017

4 tháng/2016

+/-(%) 4T/2017 so với cùng

kỳ

Tổng kim ngạch

1.021.588.987

764.301.492

+33,66

Trung Quốc

759.105.585

542.337.325

+39,97

Hoa Kỳ

34.575.221

29.922.611

+15,55

Nhật Bản

31.542.034

20.816.971

+51,52

Hàn Quốc

30.702.722

27.303.532

+12,45

Thái Lan

17.670.790

15.082.807

+17,16

Malaysia

16.820.577

14.030.183

+19,89

Hà Lan

16.337.479

15.886.769

+2,84

U.A.E

12.371.982

5.891.363

+110,00

Nga

11.851.390

6.720.907

+76,34

Đài Loan

10.507.758

11.488.463

-8,54

Singapore

8.934.723

8.551.482

+4,48

Australia

6.618.234

7.164.002

-7,62

Hồng Kông

5.985.518

3.106.098

+92,70

Pháp

5.680.254

4.448.855

+27,68

Canada

5.603.150

6.014.080

-6,83

Đức

3.722.234

3.841.736

-3,11

Lào

2.461.736

1.371.587

+79,48

Anh

2.149.171

3.792.519

-43,33

Indonesia

1.119.149

1.033.094

+8,33

Italia

933.221

1.281.898

-27,20

Cô Oét

452.614

973.056

-53,49

Ucraina

416.126

283.486

+46,79

Campuchia

216.388

1.329.201

-83,72