Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang các thị trường trong tháng 11/2017 tăng 30% so với tháng 10/2017 và cũng tăng mạnh trên 59% so với cùng tháng năm 2016, đạt 312,45 triệu USD; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả 11 tháng đầu năm 2017 lên gần 3,18 tỷ USD tăng mạnh 44% so với cùng kỳ năm ngoái.

Rau quả của Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Trung Quốc. 11 tháng đầu năm nay, xuất sang thị trường này đạt trên 2,4 tỷ USD, chiếm 75,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả các loại của cả nước, đạt mức tăng 54,9% so với 11 tháng đầu năm 2016.

Đứng sau thị trường Trung Quốc là các thị trường như: Nhật Bản đạt 116,71 triệu USD, chiếm 3,7%, tăng 70,6% ; Mỹ 92,57 triệu USD, chiếm 2,9%, tăng 21,2%; Hàn Quốc 79,24 triệu USD,  chiếm 2,5%, tăng 2,6%.

Rau quả của Việt Nam xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của cả nước, đạt 116 triệu USD, giảm 4,4% so với cùng kỳ năm ngoái; Xuất khẩu sang EU cũng chỉ chiếm 3%, đạt 94,57 triệu USD, tăng gần 12,2%.

Trong số 23 tị trường xuất khẩu rau quả chủ yếu của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm nay, thì chỉ có 4 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại các thị trường đều tăng kim ngạch; trong đó, đáng chú ý là rau quả xuất sang Nhật tăng rất mạnh 70,6% so với cùng kỳ, đạt 116,71 triệu USD, xuất sang Hồng Kông cũng tăng tới 67%, đạt trên 19 triệu USD; sang U.A.E tăng 57,4%, đạt 32,13 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu rau quả sang Indonesia sụt giảm mạnh nhất 63,6% so với cùng kỳ, chỉ đạt 3,16 triệu USD; xuất sang Campuchia cũng giảm mạnh 59%, đạt 0,84 triệu USD.

Dự kiến, cả năm 2017 xuất khẩu rau quả ước đạt hơn 3,514 tỷ USD, tăng 43%  so với cùng kỳ 2016. Như vậy, ngành rau củ quả đã XK vượt lúa gạo và cả dầu khí. Đạt được con số XK trên là do trong thời gian qua, các cơ quan chức năng đã cố gắng trong công tác đa dạng hóa thị trường, đẩy mạnh XK.

Nhận định về thị trường rau quả trong thời gian tới, Hiệp hội Rau quả cho rằng tiềm năng của thị trường thế giới cũng như sự thay đổi của chuỗi giá trị rau quả Việt Nam rất hứa hẹn. Ngay tại thị trường trong nước, với hệ thống rau quả ngày càng chuyên nghiệp, có truy xuất nguồn gốc nhãn mác cung ứng cho các đô thị lớn đang tăng trưởng rất nhanh, đây là 1 tín hiệu đáng mừng, 1 bước tiến quan trọng để ngành rau quả đang chuyển sang hướng chuyên nghiệp hóa, đảm bảo cung cho thị trường đô thị lớn, và XK. Năm 2018, khi đà thị trường chưa có dấu hiệu suy giảm thì dự báo ngành rau quả sẽ đạt mức tăng trưởng như năm 2017 thậm chí là hơn.

Trong năm 2018 và các năm tiếp theo, các DN cần nâng cao chất lượng rau quả, an toàn thực phẩm để có mức giá cả cạnh tranh tại các thị trường truyền thống, từ đó, tăng kim ngạch XK. Bên cạnh đó, cần chuyển đổi đầu tư vào chế biến, đây là giải pháp giúp ổn định hàng hóa, có quanh năm và bán được giá trị hàng hóa cao hơn. Song song với đó là việc tích cực khơi thông thêm nhiều thị trường mới.

Xuất khẩu rau quả 11 tháng đầu năm 2017. ĐVT: USD

Thị trường XK

T11/2017

T11/2017 so với T10/2017 (%)

11T/2017

% so sánh 11T/2017 với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

312.448.942

30

3.176.730.454

44,1

Trung Quốc

238.543.332

39,6

2.404.434.984

54,88

Nhật Bản

12.380.887

12,97

116.707.097

70,63

Mỹ

9.049.686

19,04

92.568.081

21,24

Hàn Quốc

4.985.785

-12,44

79.240.910

2,6

Hà Lan

5.558.822

30,81

57.334.174

14,11

Malaysia

5.263.119

39,51

46.265.997

6,76

Đài Loan

3.545.283

-17,69

41.667.084

0,38

Thái Lan

2.858.399

10,58

32.500.545

-10,42

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

3.297.318

-1,8

32.125.301

57,42

Australia

2.847.960

-19,81

26.853.763

12,48

Singapore

2.470.366

1,43

26.150.455

1,79

Nga

1.660.823

4,53

26.062.740

26,73

Hồng Kông

1.776.993

-27,57

19.002.717

66,95

Canada

1.972.328

7,99

16.319.495

5,72

Pháp

1.619.494

10,66

15.166.611

36,29

Đức

816.776

-25,38

11.432.316

12,42

Lào

493.297

29,66

7.080.608

33,33

Anh

456.125

-13,35

5.751.990

-29,3

Italia

273.668

-63,73

4.883.582

5,43

Indonesia

20.580

-48,12

3.157.415

-63,58

Cô Oét

515.628

46,53

2.436.574

41,47

Ucraina

97.221

11,05

1.136.519

19,38

Campuchia

157.703

39,68

835.552

-58,96