Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn ra thị trường nước ngoài trong tháng 10/2018 tăng 21,3% về lượng và tăng 32,5% về kim ngạch so với tháng trước đó, đạt 182.103 tấn, tương đương 86,49 triệu USD. So với cùng tháng năm ngoái thì giảm mạnh 37,7% về lượng nhưng tăng nhẹ 2,4% về kim ngạch.
Tính tổng cộng cả 10 tháng đầu năm 2018 sắn và sản phẩm sắn xuất khẩu đạt trên 2 triệu tấn, thu về 785,29 triệu USD, giảm 36,2% về lượng và giảm 2,5% về giá trị so cùng kỳ năm ngoái.
Mặc dù lượng sắn xuất khẩu sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng giá sắn xuất khẩu lại tăng mạnh 52,9% so với cùng kỳ, đạt 390,7 USD/tấn. Riêng tháng 10/2018 giá xuất khẩu tăng 9,4% so với tháng 9/2018 và tăng rất mạnh 64,4% so với tháng 10/2017, đạt trung bình 475 USD/tấn.
Trung Quốc là thị trường tiêu thụ chủ yếu sắn và sản phẩm sắn của Việt Nam, chiếm 87% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn của cả nước, đạt 1,76 triệu tấn, tương đương 682,28 triệu USD, giảm 37,2% về lượng và giảm 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái.Tuy nhiên, giá xuất khẩu tăng mạnh 53,9%, đạt 388,3 USD/tấn. Riêng tháng 10 xuất khẩu sang thị trường này tăng 26,5% về lượng và tăng 35,9% về kim ngạch, đạt 162.055 tấn, tương đương 77,07 triệu USD.
Ngoài thị trường chủ đạo trên, sắn và sản phẩm sắn còn được xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc 81.856 tấn, tương đương 23,92 triệu USD, tăng 18,9% về lượng và tăng 52,6% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Giá xuất khẩu đạt 292,2 USD/tấn, tăng 28,3%.
Xuất sang Philippines 25.696 tấn, tương đương 12 triệu USD, giá trung bình 467 USD/tấn, giảm mạnh 43,5% về lượng, giảm 16,4% về kim ngạch nhưng tăng 47,9% về giá.
Xuất sang Malaysia 27.857 tấn, tương đương 13,55 triệu USD, giá trung bình 486,5 USD/tấn, giảm 35,3% về lượng, giảm 2,8% về kim ngạch, nhưng tăng 52,6% về giá. Xuất sang Đài Loan 24.092 tấn, tương đương 11,83 triệu USD, giá 490,8 USD/tấn, giảm 22,9% về lượng nhưng tăng 15,5% về kim ngạch và tăng 49,7% về giá.
Sắn và sản phẩm sắn xuất khẩu sang Nhật Bản cũng giảm mạnh 69% về lượng, 57,9% về kim ngạch nhưng tăng 35,9% về giá, đạt 20.320 tấn, tương đương 5,04 triệu USD, giá 247,9 USD/tấn.
Dù Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn lớn nhất của Việt Nam, song suốt từ đầu năm đến nay, xuất khẩu nhóm mặt hàng này sang Trung Quốc sụt giảm mạnh mẽ so với năm 2017.
Báo cáo mới nhất của Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT) cho thấy: 11 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn ước đạt 3,4 triệu tấn thu về 905,2 triệu USD, giảm 3,93% về lượng và 0,45% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.
Nguyên nhân sự sụt giảm này bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố chính.
Thứ nhất, Trung Quốc xả kho dự trữ ngô sử dụng cho thức ăn chăn nuôi và ngành công nghiệp, đồng thời, loại bỏ các hỗ trợ giá đối với ngô, khiến giá ngô trong nước trở nên cạnh tranh hơn với các sản phẩm thay thế sắn lát nhập khẩu.
Thứ hai, nhu cầu tại thị trường Trung Quốc giảm do nhiều nhà máy Trung Quốc đã mua đủ lượng hàng cho các tháng kế tiếp và lượng hàng mua chính ngạch từ Thái Lan trước đó dồn về.
Thứ ba, tỷ giá giữa đồng Nhân dân tệ/Việt Nam đồng (CNY/VND) giảm xuống, dao động khoảng 3.360 đồng/CNY do đồng CNY tiếp tục mất giá so với đồng Đô la Mỹ. Điều này gây bất lợi cho các giao dịch xuất khẩu qua kênh biên mậu.
Một số chuyên gia đánh giá: Trên thực tế, sắn là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu đạt kim ngạch tỷ USD mỗi năm, song từ trước tới nay gần như chưa có bất kỳ một chính sách nào tập trung phát triển. Để có thể phát triển bền vững ngành sản xuất, xuất khẩu sắn, giảm lệ thuộc vào thị trường xuất khẩu nhất định, nhiều doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu sắn kiến nghị cần xây dựng chính sách mang tầm quốc gia phát triển với cây sắn, hỗ trợ phát triển cây sắn một cách bài bản…
 Xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn 10 tháng đầu năm 2018

Thị trường

10T/2018

+/- so với cùng kỳ (%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng)

Trị giá

Tổng cộng

2.009.906

785.291.149

-36,23

-2,52

Trung Quốc

1.757.191

682.284.629

-37,2

-3,38

Hàn Quốc

81.856

23.916.238

18,92

52,56

Malaysia

27.857

13.552.723

-36,32

-2,8

Philippines

25.696

11.999.018

-43,47

-16,37

Đài Loan (TQ)

24.092

11.825.073

-22,85

15,45

Nhật Bản

20.320

5.038.142

-68,98

-57,86

 (*Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)