Sản phẩm nhựa của Việt Nam đã xuất khẩu đến rất nhiều thị trường trên thế giới. Nhật Bản và Hoa Kỳ là 2 thị trường lớn nhất tiêu thụ sản phẩm nhựa của Việt Nam; riêng 2 thị trường này đã chiếm tới 38,2% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; trong đó xuất sang thị trường Nhật Bản đạt 244,88 triệu USD, tăng 10,3% so với cùng kỳ năm 2015; xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 156,61 triệu USD, tăng 5,6%.

Đứng sau 2 thị trường chủ đạo trên, là thị trường Hà Lan (đạt 60,68 triệu USD, chiếm 5,8%, tăng 7,5%); Hàn Quốc (60,29 triệu USD, tăng 7,5%); Đức (53,7triệu USD, giảm 9,5%); Campuchia (47,53 triệu USD, giảm 4,9%); Anh (44 triệu USD, giảm 5,7%)

Trong nửa đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng mạnh so với cùng kỳ ở một số thị trường như: Hàn Quốc tăng 57,6%; sang Myanmar tăng 32%; Tây Ban Nha tăng 29,6%; Ấn Độ tăng 27%. Ngược lại, xuất khẩu lại giảm mạnh ở một số thị trường như: Thổ Nhĩ Kỳ giảm 52,6%; Thụy Sỹ giảm 40,7%; Lào giảm 40,5%; Trung Quốc giảm 26,5%.

Mặc dù, sản phẩm nhựa xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt được sự tăng trưởng dương về kim ngạch, nhưng nguyên liệu chủ yếu vẫn nhập khẩu đến 80%. Hiện mỗi năm ngành nhựa cần 3,5 triệu tấn các loại nguyên liệu đầu vào, chưa kể hàng trăm hóa chất phụ trợ khác trong khi khả năng trong nước chỉ đáp ứng gần 900.000 tấn nguyên liệu và hóa chất phụ gia cho nhu cầu. Dự báo đến năm 2020, doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam sẽ cần khoảng 5 triệu tấn nguyên liệu để phục vụ cho hoạt động sản xuất. Tuy nhiên, năng lực cung ứng đầu vào thấp, công nghiệp hỗ trợ ngành nhựa chưa phát triển.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ xuất khẩu sản phẩm nhựa 6 tháng đầu năm 2016

ĐVT: USD

Thị trường

T6/2016

6T/2016

+/- (%) 6T/2016 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

181.593.748

1.051.408.366

+4,7

Nhật Bản

44.651.391

244.876.255

+10,3

Hoa Kỳ

28.822.934

156.607.727

+5,6

Hà Lan

10.306.099

60.686.207

+7,5

Hàn Quốc

8.022.252

60.289.442

+57,6

Đức

9.390.860

53.712.818

-9,5

Campuchia

8.291.415

47.530.338

-4,9

Anh

7.301.125

43.996.532

-5,7

Indonesia

5.056.856

38.491.987

+20,6

Philippines

4.030.990

29.543.182

+10,2

Thái Lan

4.168.228

23.126.147

+1,3

Australia

3.769.178

19.182.650

-2,0

Đài Loan

3.302.015

18.384.338

-2,9

Trung Quốc

2.519.446

17.769.800

-26,5

Malaysia

3.077.996

16.764.080

+1,1

Pháp

2.743.412

16.258.443

-16,2

Bỉ

2.384.655

14.075.867

+9,0

Canada

3.032.003

13.101.518

+6,1

Myanmar

2.575.609

12.858.250

+32,0

Hồng Kông

2.323.609

11.684.107

+1,4

Ba Lan

1.936.531

11.492.371

+25,5

Italy

1.560.759

11.422.576

+10,3

Tây Ban Nha

2.086.208

10.822.518

+29,6

Thụy Điển

1.904.461

10.072.130

-20,9

Singapore

1.464.740

8.856.209

+0,6

UAE

1.141.625

7.271.211

-7,3

Mexico

845.286

5.621.456

-21,6

Đan Mạch

945.293

5.381.757

-16,8

Lào

735.850

4.702.767

-40,5

Bangladesh

581.335

4.365.525

+15,5

Ấn Độ

600.535

4.143.486

+27,1

Nga

620.649

3.781.600

-14,8

New Zealand

570.789

3.703.342

-0,8

Phần Lan

587.190

3.310.607

-3,2

Na Uy

386.238

1.714.113

-4,5

Thổ Nhĩ Kỳ

183.490

1.577.888

-52,6

Ucraina

374.867

1.202.401

+12,0

Thụy Sỹ

86.686

668.593

-40,7