Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 8/2017 cả nước đã xuất khẩu 50,9 triệu USD sản phẩm từ cao su tăng 6,6% so với tháng 7, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 8 tháng 2017 lên 382,2 triệu USD, tăng 25,5% so với cùng kỳ năm 2016.
Việt Nam xuất khẩu sản phẩm từ cao su chủ yếu sang thị trường Mỹ, chiếm 19,6% tổng kim ngạch, đạt 75 triệu USD, tăng 10,23%. Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản, tăng 21,09% đạt 72,8 triệu USD, kế đến là thị trường Trung Quốc (đại lục) đạt 46,6 triệu USD, tăng 22,18% so với cùng kỳ năm 2016.
Ngoài ba thị trường chủ lực kể trên, sản phẩm từ cao su của Việt Nam còn có mặt tại một số thị trường khác như Đức, Thái Lan, Anh, Australia, Malaysia, Indonesia…. Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 55,5% trong đó xuất sang thị trường Malasyia tăng mạnh, tăng 118,45%, tuy kim ngạch chỉ đạt 7,4 triệu USD. Ở chiều ngược lại, thị trường với kim ngạch suy giảm chỉ chiếm 44,4% và xuất sang Tây Ban Nha giảm mạnh nhất, giảm 33,84% tương ứng với 457,2 nghìn USD.
Không chỉ xuất sang thị trường Malaysia với tốc độ tăng mạnh, kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường khác cũng có mức tăng trưởng khá như Saudi Arabia tăng 113,34%; Pháp tăng 109,5% và Italy tăng 93,98% kim ngạch đạt lần lượt 1,2 triệu USD; 6 triệu USD và 9,9 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cao su 8 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Thị trường

Trị giá trong tháng (USD)

Trị giá cộng dồn hết tháng (USD)

Trị giá so tháng trước (%)

Trị giá so cùng kỳ năm trước (%)

Tổng

50.947.102

382.259.610

6,6

25,5

Hoa Kỳ

10.558.666

75.048.698

-0,85

10,23

Nhật Bản

9.549.522

72.808.697

2,69

21,09

Trung Quốc

7.236.130

46.663.179

72,63

22,18

Hàn Quốc

3.464.284

32.402.620

-8,17

36,36

Đức

1.951.841

19.395.572

-25,05

17,22

Thái Lan

1.567.202

11.341.796

-1,57

73,2

Italy

642.535

9.921.354

-22,52

93,98

Đài Loan

1.431.221

9.560.981

13,42

13,51

Anh

1.054.525

8.259.554

-12,3

42,46

Hà Lan

1.252.647

8.119.060

-3,92

41,06

Australia

1.172.609

8.110.055

-0,92

20,44

Malaysia

761.273

7.488.161

40,37

118,45

Indonesia

984.612

7.186.835

7,35

14,71

Pháp

748.984

6.054.923

28,13

109,5

Bỉ

568.673

4.077.101

0,5

12,17

Brazil

927.803

3.956.229

26,41

74,12

Thổ Nhĩ Kỳ

402.589

3.534.493

-32,68

25,35

Campuchia

537.173

3.395.773

97,84

56,84

Ấn Độ

680.034

3.372.556

47,95

40,84

Hồng Kông (Trung Quốc)

364.057

2.482.732

33,15

-28,75

Bangladesh

112.413

1.793.654

-6,77

34,8

Singapore

211.781

1.497.445

42,92

-7,57

Ba Lan

199.279

1.387.202

94,69

-44,07

Saudi Arabia

57.496

1.248.402

-60,03

113,34

Nga

179.882

1.099.255

-7,22

-31,07

Tây Ban Nha

29.237

457.242

12,17

-33,84

(tính toán theo số liệu của TCHQ)