Sản phẩm từ sắt thép của Việt Nam đã được xuất khẩu tới 34 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó xuất sang các nước Đông Nam Á chiếm 20,29%, các nước EU chiếm 18,24% và các nước khác (trừ EU và ASEAN) chiếm 61,45%.
Trong số thị trường nhập khẩu sắt thép của Việt Nam thì Mỹ là thị trường có kim ngạch cao nhất 443,64 triệu USD (chiếm 16,1% tỷ trọng), tăng 32,4%, tính riêng tháng 11/2018 đạt 40,82 triệu USD, giảm 13,41% so với tháng 10/2018, nhưng so với tháng 11/2017 tăng 33,97%.
Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản trong tháng 11/2018 đạt 41,67 triệu USD, giảm 0,97% so với tháng 10/2018, nhưng tăng 17,63% so với tháng 11/2017, nâng kim ngạch 11 tháng đầu năm 2018 lên 394,22 triệu USD, tăng 27,14% so với cùng kỳ. Kế đến là các thị trường Thái Lan, Ấn Độ, Hàn Quốc..
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường đều tăng trưởng, chiếm 88,2%, theo đó xuất sang thị trường Ấn Độ tăng vượt trội, gấp gần 3 lần (tức tăng 197,36%) tuy chỉ đạt 177,2 triệu USD, mặc dù riêng tháng 11/2018 kim ngạch giảm 16,27% so với tháng 10/2018 tương ứng với 11,72 triệu USD, nhưng tăng 74,94% so với tháng 11/2017. Ngoài ra, xuất sang thị trường Anh cũng tăng mạnh gấp 2,2 lần (tức tăng 121,83%) đạt 74,12 triệu USD, riêng tháng 11/2018 tăng 94,4% so với tháng 10/2018 và tăng 60,35% so với tháng 11/2017 đạt 18 triệu USD.
Ngoài ra, xuất sang thị trường Tây Ban Nha cũng tăng khá xấp xỉ gần 100% (tăng 99,72%) đạt 23,11 triệu USD.
Ở chiều ngược lại xuất khẩu sang thị trường Nauy giảm mạnh 94,56% tương ứng với 524,3 nghìn USD, tính riêng tháng 11/2018 tăng mạnh gấp 3,2 lần (tức tăng 231,95%) đạt 71,41 nghìn USD.
Thị trường xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép 11 tháng năm 2018

Thị trường

T11/2018 (USD)

+/- so với T10/2018 (%)*

11T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Hoa Kỳ

40.823.536

-13,41

443.640.104

32,4

Nhật Bản

41.672.604

-0,97

394.221.155

27,14

Thái Lan

13.244.796

7,11

216.056.287

44,22

Ấn Độ

11.722.216

-16,27

177.250.780

197,36

Hàn Quốc

14.121.358

5,75

144.571.388

36,14

Đức

9.427.775

-18,1

100.392.679

24,31

Campuchia

11.380.104

1,47

99.466.864

38,54

Myanmar

7.017.013

26,56

99.098.469

48,25

Hà Lan

10.161.519

2,38

95.073.607

46,87

Australia

2.849.483

-52,82

82.074.721

3,42

Bỉ

5.651.967

-4,13

78.623.045

2,88

Anh

18.027.521

94,4

74.125.079

121,83

Indonesia

5.382.707

12

58.963.384

7,38

Trung Quốc

5.013.757

-14,83

56.259.008

12,81

Canada

6.963.620

102,52

55.438.053

38,47

Ba Lan

4.075.274

-10,32

48.054.369

43,1

Đài Loan

4.434.081

-5,44

44.112.178

22,93

Lào

2.386.921

-16,34

33.077.315

-4,82

Italy

1.436.088

-58,76

29.267.150

1,52

Tây Ban Nha

3.414.518

32,13

23.111.600

99,72

Brazil

1.645.503

-8,98

20.314.584

-17,65

Thụy Điển

1.072.743

34,62

19.945.580

83,3

Singapore

1.528.551

-42,34

19.387.762

0,63

Pháp

1.836.369

16,52

18.532.047

74,69

Hongkong (TQ)

1.826.834

-38,49

17.169.937

56,77

Malaysia

1.068.122

27,93

15.680.525

-42,79

Philippines

1.375.704

36,86

15.018.844

11

Saudi Arabia

576.867

-6,13

13.612.854

56,14

Đan Mạch

982.948

7,17

9.878.327

24,12

Thụy Sỹ

835.412

45,81

7.695.741

-3,45

UAE

769.260

-7,54

5.540.185

14,91

Nam Phi

187.339

-55,7

4.728.048

38,35

Hy Lạp

343.952

1,92

3.684.445

15,82

Na Uy

71.415

231,95

524.340

-94,56

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)