Theo số liệu thống kê từ TCHQ, xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn của Việt Nam tăng trưởng. Cụ thể, tháng 5/2018 xuất khẩu sắn và sản phẩm đạt 223,4 nghìn tấn, trị giá 100,1 triệu USD, tăng 12,9% về lượng và 20,8% trị giá so với tháng 4/2018, nâng lượng sắn xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2018 lên 1,3 triệu tấn đạt 468,1 triệu USD, giảm 23,6% về lượng nhưng tăng 10,1% trị giá, do giá xuất bình quân tăng 44,4% so với cùng kỳ đạt 356,9 USD/tấn.
Trung Quốc thị trường, chiếm 88,5% tổng lượng sắn xuất khẩu, đạt 1,1 triệu tấn, trị giá 408,2 triệu USD, giảm 25,4% về lượng nhưng tăng 8,77% về trị giá, giá xuất bình quân đạt 351,58% tăng 45,81% so với cùng kỳ. Tính riêng tháng 5/2018, lượng sắn xuất sang Trung Quốc 181,2 nghìn tấn, trị giá 82,9 triệu USD, giảm 0,87% về lượng nhưng tăng 10,35% trị giá, giá xuất bình quân 457,48 USD/tấn, tăng 11,31% so với tháng 4/2018.
Thị trường đứng thứ hai là Hàn Quốc đạt 43,4 nghìn tấn chiếm 3,3% thị phần, trị giá 11,7 triệu USD, tăng 7,97% về lượng và 30,15% trị giá, giá xuất bình quân đạt 270,07 USD/tấn, tăng 20,55% so với cùng kỳ 2017. Tính riêng tháng 5/2018, thì lượng sắn xuất sang Hàn Quốc tăng đột biến cả về lượng và trị giá, tăng lần lượt hơn 117,81 lần (tức tăng 11680,79%) và 150 lần (tức tăng 14893,11%) đạt lần lượt 20,8 nghìn tấn, trị giá 5,8 triệu USD, giá xuất bình quân 279,95 USD/tấn, giảm 4,22% so với tháng 4/2018.
Kế đến là các thị trường Philippines, Malaysia, Đài Loan và Nhật Bản với lượng xuất đạt tương ứng 18,9 nghìn tấn; 18,8 nghìn tấn, 17,3 nghìn tấn và 10,1 nghìn tấn.
Trong 5 tháng đầu năm nay, lượng sắn xuất khẩu sang các thị trường đều sụt giảm chiếm 66%, trong đó xuất sang Philippines giảm mạnh nhất 40,4% về lượng và 15,68% trị giá. Ngược lại, thị trường với lượng sắn xuất tăng trưởng chỉ chiếm 44,4% và xuất khẩu sang Nhật Bản tăng mạnh nhất, gấp 3,8 lần về lượng và 2,6 lần về trị giá, mặc dù giá xuất bình quân sang thị trường này giảm 23,86% so với cùng kỳ chỉ đạt 240,17 USD/tấn.
Thị trường xuất khẩu sắn và sản phẩm 5 tháng đầu năm 2018

 

Thị trường

5T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Trung Quốc

1.161.178

408.244.633

-25,4

8,77

Hàn Quốc

43.423

11.727.233

7,97

30,15

Philippines

18.988

8.490.999

-40,4

-15,68

Malaysia

18.801

8.939.136

-38,71

-7,57

Đài Loan

17.374

8.370.665

-11,82

30,17

Nhật Bản

10.134

2.433.865

378,92

264,65

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)