Tháng 6/2017, Việt Nam đã xuất khẩu 288,7 nghìn tấn sắn và các sản phẩm từ sắn, trị giá 73,7 triệu USD, tăng 10,4% về lượng và tăng 13,2% về trị giá so với tháng 5 – đây là tháng tăng đầu tiên sau khi suy giảm hai tháng liên tiếp – nâng lượng sắn và các sản phẩm từ sắn 6 tháng đầu năm 2017 lên trên 2 triệu tấn, trị giá 502,9 triệu USD, giảm 3,66% về lượng và giảm 9,22% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016, theo số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ Việt Nam.
Trong đó, mặt hàng sắn, tháng 6 đã xuất khẩu 114,4 nghìn tấn, trị giá 19,2 triệu USD, giảm 4% về lượng và giảm 4,2% về trị giá so với tháng 5, tính chung 6 tháng 2017 đã xuất khẩu 862,6 nghìn tấn, tị giá 142,2 triệu USD, giảm 19,5% về lượng và giảm 22,3% về trị giá so với 6 tháng năm 2016.
Việt Nam xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn chủ yếu sang các quốc gia như: Trung Quốc (đại lục), Hàn Quốc, Philippines, Malaysia, Đài Loan (Trung Quốc) và Nhật Bản. Trong số đó, Trung Quốc (đại lục) là thị trường chủ lực, chiếm tới 89% tổng lượng sắn xuất khẩu với trên 1,8 triệu tấn, trị giá 438,1 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ 2016 tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Trung Quốc (đại lục) giảm cả về lượng và trị giá, giảm lần lượt 1,95% và 8,17%. Thị trường lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc, cũng như thị trường Trung Quốc (đại lục), tốc độ xuất khẩu sang thị trường này cũng giảm cả lượng và trị giá, giảm tương ứng 20,26% và 22,5% với 40,5 nghìn tấn, trị giá 9,1 triệu USD.
Đáng chú ý, xuất khẩu sang thị trường Malaysia tuy chỉ đạt 33,7 nghìn tấn, trị giá 10,6 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ 2016 lại có mức tăng trưởng vượt trội, tăng 62% về lượng và tăng 43,56% về trị giá. Nhưng ngược lại, tốc độ xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản lại giảm mạnh nhất, giảm 71,12% về lượng và giảm 71,57% về trị giá, tương ứng với 17,1 nghìn tấn, trị giá 3,1 triệu USD.
Thị trường xuất khẩusắn và sản phẩm 6 tháng 2017

Thị trường

6T/2017

So sánh với cùng kỳ 2016(%)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

2.025.876

502.985.944

-4,00

-9,40

Trung Quốc

1.804.959

438.116.914

-1,95

-8,17

Hàn Quốc

40.580

9.113.791

-20,26

-22,50

Philippines

36.204

11.460.128

61,76

35,31

Malaysia

33.765

10.665.208

62,00

43,56

Đài Loan

23.655

7.685.618

8,00

-6,00

Nhật Bản

17.114

3.180.164

-71,12

-71,57

(Nguồn: Vinanet tổng hợp số liệu thống kê của TCHQ)