Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 9/2017 cả nước đã xuất khẩu 309,4 nghìn tấn sắn và các sản phẩm từ sắn, trị giá 84,3 triệu USD, tăng 8,5% về lượng và tăng 17,9% về trị giá so với tháng 8 – đây là tháng tăng trưởng thứ 2 liên tiếp – nâng lượng sắn xuất khẩu 9 tháng 2017 lên 2,8 triệu tấn, trị giá 727,9 triệu USD, tăng 4,9% về lượng nhưng kim ngạch giảm 2,8 % với cùng kỳ năm 2016.
Tính riêng mặt hàng sắn, trong tháng 9 đã xuất 109,2 nghìn tấn, trị giá 19,8 triệu USD giảm 18,8% về lượng và kim ngạch giảm 14,8% so với tháng 8, tính chung từ đầu năm đến hết tháng 9 lượng sắn đã xuất 1,2 triệu tấn, trị giá 207,9 triệu USD, giảm 2,9% về lượng và kim ngạch giảm 6,4% so với cùng kỳ.
Việt Nam xuất khẩu sắn và sản phẩm chủ yếu sang các nước châu Á, trong đó Trung Quốc là thị trường xuất khẩu chủ lực, chiếm 87,8% tổng lượng sắn xuất khẩu, trị giá 630,8 triệu USD, tăng 5,62% về lượng nhưng kim ngạch giảm 1,77% so với 9 tháng 2016. Giá xuất khẩu bình quân giảm 6,9% so với 9 tháng năm 2016 xuống còn 247,9 USD/tấn.
Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai sau Trung Quốc là Nhật Bản đạt 75,3 nghìn tấn, trị giá 13,6 triệu USD, tăng 20% về lượng và tăng 12,83% về trị giá, kế đến là Hàn Quốc tuy nhiên tốc độ xuất khẩu sang thị trường này đều suy giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 16,74% và giảm 21,73% tương ứng với 68,5 nghìn tấn, trị giá 15,6 triệu USD giá xuất bình quân giảm 5,9% so với cùng kỳ xuống 227,6 USD/tấn.
Nhìn chung, 9 tháng đầu năm nay lượng sắn xuất khẩu sang các thị trường đều tăng trưởng chiếm 83,3%, trong đó xuất khẩu sang thị trường Malaysia tăng mạnh nhất, tuy chỉ chiếm 1,4% lượng sắn xuất khẩu, nhưng so với cùng kỳ tăng 33,23% về lượng và tăng 19,56% về trị giá với giá xuất bình quân tăng 10,2% lên 316,7 USD/tấn. Ngược lại, thị trường với lượng xuất suy giảm chỉ chiếm 16,6%.
Thị trường xuất khẩu sắn và sản phẩm từ sắn 9 tháng 2017

Thị trường

9 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

2.896.616

727.927.837

4,9

-2,8

Trung Quốc

2.544.184

630.815.232

5,62

-1,77

Nhật Bản

75.375

13.618.101

20,00

12,83

Hàn Quốc

68.576

15.612.198

-16,74

-21,73

Philippines

43.942

13.879.354

26,47

9,50

Malaysia

41.015

12.989.782

33,23

19,56

Đài Loan

28.800

9.404.311

0,94

-11,41

(tính toán số liệu từ TCHQ)