Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam tính từ đầu năm đến hết tháng 10/2018 Việt Nam đã thu 5,7 tỷ USD từ thị trường Ấn Độ, tăng 85,93% so với cùng kỳ. Riêng tháng 10/2018 kim ngạch xuất sang Ấn Độ đạt 529,97 triệu USD, giảm 14,12% so với tháng 9/2018 nhưng tăng 64,54% so với tháng 10/2017.
Ấn Độ nhập khẩu từ Việt Nam chủ yếu là nhóm máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng chiếm 27,87% tỷ trọng, đạt 1,6 tỷ USD, tăng gấp 5,93 lần (tức tăng 493,4%) so với cùng kỳ, riêng tháng 10/2018 đạt 106,22 triệu USD, giảm 2,45% so với tháng 9/2018 nhưng tăng gấp 5,89 lần (tức tăng 488,13%) so với tháng 10/2017. Đứng thứ hai là nhóm hàng điện thoại và linh kiện, chiếm 12,68% tỷ trọng đạt 723,62 triệu USD, tăng 52,93%; kế đến là máy vi tính sản phẩm điện tử đạt 478,62 triệu USD, chiếm 11,81% tỷ trọng tăng 28,78% so với cùng …
Ngoài những mặt hàng kể trên, Ấn Độ còn nhập từ Việt Nam các nhóm hàng nông sản như: cà phê, cao su, hạt tiêu, chè….
Nhìn chung 10 tháng đầu năm nay, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam xuất sang thị trường Ấn Độ đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 85,71% trong đó có những nhóm hàng tăng trên 100% như: sản phẩm từ sắt thép, phương tiện vận tải và phụ tùng, sản phẩm từ chất dẻo tăng lần lượt 212,88%; 119,89% và 145,77% đạt tương ứng 165,53 triệu USD; 160,99 triệu USD và 38,08 triệu USD.
Đặc biệt, nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, trong đó sản phẩm mây tre cói tăng đột biến gấp 16,56 lần (tức tăng 1556,02%) tuy kim ngạch chỉ đạt 4,53 triệu USD, tính riêng tháng 10/2018 đạt 564,55 nghìn USD, tăng 16,12% so với tháng 9/2018 và tăng gấp 23,05 lần (tức tăng 2.205,98%) so với tháng 10/2017.
Ở chiều ngược lại, nhóm hàng kim ngạch với mức độ suy giảm chỉ chiếm 14,2% trong đó mặt hàng chè giảm mạnh 59% về lượng và 65,95% trị giá, tương ứng với 672 nghìn tấn, trị giá 647,8 nghìn USD, giá xuất bình quân 949,21 USD/tấn, giảm 16,96% so với cùng kỳ.

Mặt hàng

 

10T/2018

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

 

5.706.395.313

 

85,93

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

 

1.590.863.106

 

493,4

Điện thoại các loại và linh kiện

 

723.629.927

 

52,93

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

674.479.056

 

56,91

Kim loại thường khác và sản phẩm

 

478.624.166

 

28,78

Hóa chất

 

295.640.147

 

54,45

Sản phẩm từ sắt thép

 

165.536.538

 

212,88

Phương tiện vận tải và phụ tùng

 

160.991.443

 

119,89

Sắt thép các loại

187.655

153.623.988

26,7

31,64

Cao su

80.230

115.439.195

88,63

62,07

Xơ, sợi dệt các loại

28.981

113.336.140

2,37

10,51

Giày dép các loại

 

83.372.851

 

68,6

Cà phê

49.734

83.308.945

41,91

16,85

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

 

61.251.460

 

29,06

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

59.899.014

 

40,14

Hạt tiêu

17.745

55.829.706

28,66

-18,85

Sản phẩm hóa chất

 

54.831.979

 

47,07

Hàng dệt, may

 

51.519.342

 

10,87

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

41.319.162

 

-17,24

Sản phẩm từ chất dẻo

 

38.087.837

 

145,77

Chất dẻo nguyên liệu

24.887

30.175.199

5,97

18,98

Hạt điều

4.029

29.949.992

-6,04

-14,98

Hàng thủy sản

 

23.828.227

 

51,98

Than các loại

91.942

13.484.404

54,46

52,93

Sản phẩm từ cao su

 

8.513.748

 

97,26

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

 

4.535.670

 

1.556,02

Sản phẩm gốm, sứ

 

2.388.940

 

54,03

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

677.502

 

46,91

Chè

672

637.870

-59

-65,95

(*Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)