Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ các mặt hàng như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, hóa chất, hạt tiêu, cao su…. trong những mặt hàng này thì điện thoại các loại và linh kiện đạt kim ngạch cao nhất, với 203,5 triệu USD, tuy nhiên tốc độ xuất khẩu mặt hàng này sang Ấn Độ 7 tháng đầu năm nay lại giảm tương đối, giảm 53,55%. Đứng thứ hai về kim ngạch là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, đạt 151 triệu USD, tăng 37,03%, kế đến là kim loại thường khác và sản phẩm, đạt 139,7 triệu USD, tăng 97,31%....

Qua bảng số liệu cho thấy, 7 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sang Ấn Độ các mặt hàng với tốc độ tăng trưởng dương chiếm 64,2%, trong đó xuất khẩu hạt điều tăng trưởng mạnh nhất, tăng 114,26% về lượng và tăng 125,35% về trị giá. Ngoài ra, một số mặt hàng cũng có tốc độ tăng trưởng khá như: dệt may, kim loại. Ngược lại, mặt hàng với tốc độ suy giảm chiếm 35,7%, trong đó than đá giảm mạnh nhất, giảm 65,72% về lượng và giảm 69,81% về trị giá, tương ứng với 8 nghìn tấn, trị giá 1,1 triệu USD.

Đối với nhóm hàng nông sản, các mặt hàng đều có tốc độ tăng trưởng cả lượng và trị giá, duy chỉ có cao su kim ngạch giảm nhẹ, giảm 2,01%.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về tình hình xuất khẩu sang Ấn Độ 7 tháng 2016

 

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

So sánh cùng kỳ năm 2015 (%)

Trị giá

Lượng

Tổng cộng

1.500.560.419

3,31

 

điện thoại các loại và linh kiện

 

203.588.097

-53,55

 

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

151.097.211

37,03

 

kim loại thường khác và sản phẩm

 

139.708.454

97,31

 

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

131.741.611

29,95

 

hóa chất

 

105.008.669

29,82

 

hạt tiêu

8.770

66.817.932

11,12

36,67

cao su

45.376

60.751.311

-2,01

12,77

xơ, sợi dệt các loại

13.496

48.145.722

-6,00

15,07

cà phê

27.476

44.785.621

45,87

65,21

phương tiện vận tải và phụ tùng

 

42.045.757

2,42

 

gỗ và sản phẩm gỗ

 

30.983.618

-40,09

 

sản phẩm từ sắt thép

 

29.302.869

7,21

 

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

 

28.329.004

39,98

 

nguyên phụ liệu dệt, may,da, giày

 

26.167.643

52,57

 

giày dép các loại

 

25.614.752

25,95

 

sản phẩm hóa chất

 

23.730.124

37,24

 

hạt điều

2.269

15.879.799

125,35

114,26

hàng dệt, may

 

15.560.176

91,82

 

hàng thủy sản

 

11.153.277

10,83

 

chất dẻo nguyên liệu

8.862

8.799.646

-52,27

-45,79

sắt thép các loại

6.070

5.464.730

-28,85

-8,72

sản phẩm từ chất dẻo

 

4.736.339

22,07

 

sản phẩm từ cao su

 

1.930.305

-14,65

 

sản phẩm gốm sứ

 

1.456.510

11,48

 

sản phẩm mây tre cói thảm

 

1.192.305

-33,02

 

than đá

8.068

1.100.104

-69,81

-65,72

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

 

328.251

-58,89

 

chè

220

268.349

33,68

83,33

Nguồn: VITIC